Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Quyết định này quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang và hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Mức giá áp dụng từ ngày 1/1/2022.

Số hiệu23/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Lộc Hà — Phó Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/12/2021
Ngày áp dụng01/01/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang và hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Mức giá áp dụng từ ngày 1/1/2022.

Đối tượng áp dụng

Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng và đơn vị quản lý vận hành các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Các điểm cốt lõi

  • Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng phải ký hợp đồng với mức giá không lớn hơn mức quy định và thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng.
  • Giá dịch vụ nghĩa trang đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; giá dịch vụ hỏa táng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.
  • Số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được quản lý và sử dụng theo chế độ quy định của doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Các huyện, thị xã, thành phố phải niêm yết giá công khai đúng quy định và thực hiện giám sát việc thực hiện quyết định này.
  • Khi có thay đổi các yếu tố cấu thành giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng, cần lập phương án giá mới để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc cung cấp dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho người dân khi sử dụng dịch vụ do mức giá mới có thể cao hơn so với trước đây.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng phải làm gì?

Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng phải ký hợp đồng với mức giá không lớn hơn mức quy định và thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng.

Giá dịch vụ nghĩa trang bao gồm những gì?

Giá dịch vụ nghĩa trang đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, trong khi đó giá dịch vụ hỏa táng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.

Số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được quản lý như thế nào?

Trường hợp đơn vị cung ứng dịch vụ là doanh nghiệp: số tiền thu được tính là doanh thu của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập: số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được để lại toàn bộ và bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động hằng năm.

Các huyện, thị xã, thành phố phải làm gì?

Các huyện, thị xã, thành phố phải niêm yết giá công khai đúng quy định và thực hiện giám sát việc thực hiện quyết định này.

Khi nào Quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2022.

Toàn văn

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Số: 23/2021/QĐ-UBND

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với

các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng

nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về Xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4211/TTr-SXD ngày 15/12/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương (gọi chung là giá dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng):

1. Đối tượng trả tiền dịch vụ:

Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng (là người trực tiếp ký hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng hoặc là người có quan hệ với người được táng đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng) đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương (gọi chung là người sử dụng dịch vụ).

2. Đối tượng thu tiền dịch vụ:

Đơn vị quản lý vận hành: doanh nghiệp, cơ sở cung ứng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương (gọi chung là đơn vị cung ứng dịch vụ).

3. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng quy định tại Quyết định này là cơ sở để ký kết hợp đồng, thanh toán, quyết toán hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng; cơ sở để xác định dự toán kinh phí ngân sách đối với dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh để thực hiện đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định.

4. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng:

a) Giá dịch vụ tổ chức tang lễ: (đính kèm phụ lục I).

b) Giá dịch vụ chôn cất và xây dựng mộ: (đính kèm phụ lục II).

c) Giá dịch vụ chăm sóc mộ phần: (đính kèm phụ lục III).

d) Giá dịch vụ hỏa táng: (đính kèm phụ lục IV).

Điều 2. Chế độ quản lý, sử dụng giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng

1. Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng có trách nhiệm ký hợp đồng với mức giá do đơn vị cung cấp dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng ban hành và thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ. Mức giá ký hợp đồng không lớn hơn mức giá quy định của Quyết định này.

2. Giá dịch vụ nghĩa trang đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; giá dịch vụ hỏa táng bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.

3. Khi tổ chức thu tiền dịch vụ theo hợp đồng ký với người sử dụng dịch vụ, đơn vị cung ứng dịch vụ phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn cung cấp cho người sử dụng dịch vụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật:

a) Trường hợp đơn vị cung ứng dịch vụ được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp: số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được tính là doanh thu của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền thu theo chế độ quy định và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.

b) Trường hợp đơn vị cung ứng dịch vụ là đơn vị sự nghiệp công lập: số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được để lại toàn bộ và bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động hằng năm của đơn vị sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh căn cứ mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng; có trách nhiệm tổ chức, quản lý việc thu và niêm yết giá công khai đúng quy định, hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện theo Quyết định này.

6. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi các yếu tố cấu thành giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành lập phương án giá thay thế báo cáo Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Xây dựng;

- Cục KTVB QPPL – Bộ Tư pháp;

- TTTU, TTHĐND tỉnh;

- UBMTTQVN; Đoàn ĐBQH tỉnh;

- CT, các PCT tỉnh;

- CSDLQG về PL (Sở Tư pháp);

- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- TT Công báo; Website tỉnh;

- LĐVT,Km,TH;

- Lưu: VT./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Lộc Hà

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ Hết hiệu lực 23/2016/NĐ-CP Nghị định số 23/2016/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Còn hiệu lực
23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.