Quyết định này ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông để làm căn cứ cho việc bồi thường, xác định giá trị tài sản và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 30/12/2021 và thay thế quyết định trước đó.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong các trường hợp bồi thường thiệt hại về nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất; xác định giá trị nhà, tài sản, công trình xây dựng khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa; xác định giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được làm căn cứ để tính bồi thường thiệt hại về nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được làm căn cứ để xác định giá trị nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được làm căn cứ xác định giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 30/12/2021 và thay thế Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND.
- Sở Xây dựng → có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc thay thế Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất khi có biến động giá liên quan.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc bồi thường và xác định giá trị tài sản trong các trường hợp thu hồi đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện do cần cập nhật thông tin về giá cả thị trường.
- Những người hưởng lợi: Các bên liên quan như nhà nước, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu bồi thường hoặc xác định giá trị tài sản.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Các chủ sở hữu nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá này áp dụng từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND.
Bảng giá này áp dụng cho các trường hợp nào?
Bảng giá được áp dụng để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại về nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất; xác định giá trị nhà, tài sản, công trình xây dựng khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa; và xác định giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
Ai chịu trách nhiệm điều chỉnh Bảng giá?
Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc thay thế Bảng giá khi có biến động giá liên quan.
Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?
Quyết định này thay thế Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Bảng giá này áp dụng cho các dự án đã được phê duyệt trước khi quyết định có hiệu lực?
Các dự án, hạng mục dự án đã được phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
Toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH ĐẮK NÔNG
Số: 23/2021/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Nông, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng
gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh tỉnh Đắk Nông
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2020 sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2447/TTr-SXD ngày 08 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (có Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong các trường hợp:
1. Làm căn cứ để tính bồi thường thiệt hại về nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
2. Làm căn cứ để xác định giá trị nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước.
3. Xác định giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp, hiệu lực thi hành
1. Các dự án, hạng mục dự án đã được phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trường hợp có biến động giá có liên quan, các chính sách pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thay đổi làm ảnh hưởng đến Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất, Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc thay thế cho phù hợp.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi theo quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ (b/c); - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính (b/c); - Cục KTVBQPQL - Bộ Tư pháp (b/c); - TT Tỉnh ủy (b/c); - TT HĐND tỉnh (b/c); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c); - CT, PCT UBND tỉnh; - UBMT tổ quốc VN tỉnh (b/c); - Các PCVP UBND tỉnh; - Báo Đắk Nông; Đài PTTH tỉnh; - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh; - Chi cục Văn thư – Lưu trữ tỉnh; - Lưu VT, KTTH, KTN. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Chiến |
|
|
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.