Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam

Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam. Văn bản này nhằm hoàn thiện các quy định kỹ thuật, đảm bảo việc quản lý hoạt động nạo vét và nhận chìm chất nạo vét được thực hiện đúng quy định pháp luật.

Document No.23/2022/TT-BTNMT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byLê Minh Ngân — Thứ trưởng
Updated14/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date26/12/2022
Effective date14/02/2023
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam. Văn bản này nhằm hoàn thiện các quy định kỹ thuật, đảm bảo việc quản lý hoạt động nạo vét và nhận chìm chất nạo vét được thực hiện đúng quy định pháp luật.

Scope of application

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động nạo vét và nhận chìm chất nạo vét;

Key points

  • Tổ chức, cá nhân thực hiện lấy mẫu chất nạo vét theo số lượng vị trí tối thiểu được quy định tại Phụ lục 03 của Thông tư này.
  • Khu vực nạo vét được chia thành các ô vuông với điều kiện tổng số ô lưới tối thiểu bằng năm lần số lượng vị trí lấy mẫu.
  • Tổ chức, cá nhân phải thực hiện phân tích chất nạo vét theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT để xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong chất nạo vét.
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân liên quan phải xác định vị trí, diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm chất nạo vét dựa trên nhu cầu sử dụng và văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển căn cứ nội dung quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư này để xác định các khu vực khả thi nhận chìm ở biển chất nạo vét.

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường quản lý hoạt động nạo vét và nhận chìm chất nạo vét, bảo vệ môi trường biển.
  • Giảm thiểu ô nhiễm do việc nạo vét và nhận chìm chất thải.
  • chịu ảnh hưởng là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nạo vét và nhận chìm chất nạo vét phải tuân thủ quy định mới.

❓ Frequently asked questions

Số lượng vị trí lấy mẫu tối thiểu đối với trường hợp nạo vét duy tu có khối lượng chất nạo vét từ 500.000 m³ trở lên là bao nhiêu?

Số lượng vị trí lấy mẫu tối thiểu là 14 vị trí.

Cơ quan nào xác định vị trí, diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm chất nạo vét?

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển và tổ chức, cá nhân liên quan.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển căn cứ vào điều nào để xác định các khu vực khả thi nhận chìm ở biển chất nạo vét?

Căn cứ nội dung quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư này.

Phân tích chất nạo vét theo quy định nào để xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong chất nạo vét?

Theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT.

Các yêu cầu về lấy, xử lý, lưu trữ, bảo quản, vận chuyển mẫu thực hiện theo quy định nào?

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT và Thông tư số 57/2017/TT-BTNMT.

Full text

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2022/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2022

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm
chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

Căn cứ Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều như sau: 

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Số lượng vị trí lấy mẫu chất nạo vét:

Số lượng vị trí lấy mẫu được xác định theo lượng chất nạo vét. Số lượng vị trí lấy mẫu tối thiểu theo quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này; đối với trường hợp nạo vét duy tu có khối lượng chất nạo vét từ 500.000 m³ trở lên, số lượng vị trí lấy mẫu tối thiểu là 14 vị trí.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

 “a) Căn cứ số lượng vị trí lấy mẫu đã được xác định tại khoản 2 Điều này, chia khu vực nạo vét thành các ô vuông với điều kiện tổng số ô lưới tối thiểu bằng 05 lần số lượng vị trí lấy mẫu;”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

 “c) Số lượng mẫu cần lấy tại một (01) vị trí tối thiểu là một (01) mẫu; trường hợp khu vực nạo vét có nhiều nhịp trầm tích tính từ đáy biển cho đến kết thúc độ sâu nạo vét, tại vị trí lấy mẫu mỗi nhịp trầm tích phải lấy ít nhất một (01) mẫu.”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Các yêu cầu về lấy, xử lý, lưu trữ, bảo quản, vận chuyển mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường; Thông tư số 57/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m trở lên bằng tàu biển.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau: 

“2. Thực hiện phân tích chất nạo vét theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường để xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong chất nạo vét.”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 21 như sau:

“d) Tiến hành lấy ý kiến đánh giá của chuyên gia về báo cáo kết quả tính toán tại điểm 1 khoản 2 Điều này.”

4. Bổ sung Điều 22a như sau:

“Điều 22a. Xác định vị trí, diện tích khu vực nhận chìm chất nạo vét

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân liên quan xác định vị trí, diện tích, khu vực biển sử dụng để nhận chìm chất nạo vét trên cơ sở các nội dung sau:

a) Nhu cầu sử dụng khu vực biển để nhận chìm của tổ chức, cá nhân được thể hiện trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Vị trí, diện tích khu vực biển để nhận chìm theo văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển và được thể hiện trong Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền;

c) Mức độ chiếm dụng đáy biển của chất nạo vét khi nhận chìm được tính toán, xác định trong Dự án nhận chìm ở biển.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển căn cứ nội dung quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư này để xác định các khu vực khả thi nhận chìm ở biển chất nạo vét.

3. Cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển căn cứ quy định tại Điều 18, 19, 20, 21, 22 Thông tư này và khoản 2 Điều này để đánh giá sự phù hợp của vị trí nhận chìm chất nạo vét trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển.''

Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản của Thông tư số 28/2019/TT- BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam 

Bãi bỏ khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, Điều 9 Thông tư số 28/2019/TT- BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG 

(Đã ký)

Lê Minh Ngân

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 15
82/2015/QH13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 In effect 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 In effect 68/2022/NĐ-CP Nghị định số 68/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường In effect 159/2018/NĐ-CP Nghị định số 159/2018/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa Expired 40/2016/NĐ-CP Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo In effect 29/2026/QĐ-UBND Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 09/2026/QĐ-UBND Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm và quản lý hoạt động đổ thải, nhận chìm vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk In effect '49/2025/QĐ-UBND Quyết định số '49/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 93/2025/QĐ-UBND Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. In effect 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang In effect 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển của tỉnh Thái Bình In effect 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi In effect 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Bổ sung vị trí nhận chìm ở biển vào Phụ lục 2 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 39/2023/QĐ-UBND Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect
23/2022/TT-BTNMT
Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 8
39/2023/QĐ-UBND Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 Expired 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 In effect 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 9, quận Thủ Đức ban hành In effect 49/2025/QĐ-UBND Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với các lực lượng và những người được điều động, huy động tham gia chữa cháy rừng ở cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 93/2025/QĐ-UBND Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh Ninh Bình In effect 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể, quản lý, sử dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Expired 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.