Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí cho ngư dân nâng cấp hoặc thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ ngày 10/7/2026 đến hết 31/12/2026. Mỗi tàu cá được hỗ trợ tối đa 4.500.000 đồng khi nâng cấp và 16.800.000 đồng khi thay thế thiết bị, với điều kiện đã lắp đặt thiết bị nhưng chưa đáp ứng yêu cầu theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.

Số hiệu23/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýNguyễn Minh Dũng — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcBiển Việt Nam
Ngày ban hành30/06/2026
Ngày áp dụng10/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí cho ngư dân nâng cấp hoặc thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ ngày 10/7/2026 đến hết 31/12/2026. Mỗi tàu cá được hỗ trợ tối đa 4.500.000 đồng khi nâng cấp và 16.800.000 đồng khi thay thế thiết bị, với điều kiện đã lắp đặt thiết bị nhưng chưa đáp ứng yêu cầu theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác thủy sản sở hữu tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên, đăng ký tại tỉnh Vĩnh Long.

Các điểm cốt lõi

  • Ngư dân được hỗ trợ tối đa 4.500.000 đồng/tàu khi nâng cấp thiết bị giám sát hành trình và 16.800.000 đồng/tàu khi thay thế thiết bị, với điều kiện đã lắp đặt thiết bị nhưng chưa đáp ứng yêu cầu theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
  • Hỗ trợ được thực hiện một lần sau khi chủ tàu hoàn thành việc nâng cấp hoặc thay thế thiết bị giám sát hành trình.
  • Thiết bị giám sát hành trình phải thuộc danh mục do cơ quan có thẩm quyền công bố và đã được xác nhận bằng văn bản.
  • Nghị quyết này áp dụng từ ngày 10/7/2026 đến hết 31/12/2026.
  • Ngư dân không sử dụng thiết bị giám sát hành trình, tự ý ngắt kết nối hoặc sử dụng không đúng mục đích sẽ bị thu hồi kinh phí hỗ trợ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Ngư dân được hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ này, giảm gánh nặng về chi phí nâng cấp và thay thế thiết bị giám sát hành trình.
  • Doanh nghiệp cung cấp thiết bị giám sát hành trình có cơ hội mở rộng thị trường.
  • Tăng cường quản lý hoạt động khai thác thủy sản, bảo vệ môi trường biển.

❓ Câu hỏi thường gặp

Ngư dân được hỗ trợ bao nhiêu tiền khi nâng cấp hoặc thay thế thiết bị giám sát hành trình?

Ngư dân được hỗ trợ tối đa 4.500.000 đồng/tàu khi nâng cấp và 16.800.000 đồng/tàu khi thay thế thiết bị.

Điều kiện gì để ngư dân được hỗ trợ?

Ngư dân phải đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình nhưng chưa đáp ứng yêu cầu theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, có đầy đủ giấy tờ còn hiệu lực và chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

Hỗ trợ được thực hiện khi nào?

Hỗ trợ được thực hiện một lần sau khi chủ tàu hoàn thành việc nâng cấp hoặc thay thế thiết bị giám sát hành trình.

Thời gian áp dụng nghị quyết này là bao lâu?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10/7/2026 đến hết 31/12/2026.

Ngư dân không sử dụng thiết bị giám sát hành trình sẽ bị xử lý như thế nào?

Nếu ngư dân không sử dụng thiết bị, tự ý ngắt kết nối hoặc sử dụng không đúng mục đích, kinh phí hỗ trợ có thể bị thu hồi theo quy định của pháp luật.

Toàn văn


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Xét Tờ trình số 661/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đã lắp đặt trên tàu đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác thủy sản sở hữu tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên, đăng ký tàu cá tại tỉnh Vĩnh Long, thuộc diện bắt buộc phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định pháp luật.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành Nghị quyết này.

Điều 2. Điều kiện hỗ trợ

Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ một hình thức nâng cấp hoặc thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Tàu cá đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình nhưng chưa đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.

2. Có đầy đủ các loại giấy tờ còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp, gồm: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Trường hợp các giấy tờ quy định tại khoản này bị rách nát, thất lạc hoặc hết hạn, cho phép chủ tàu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị hỗ trợ.

3. Chủ tàu cá chưa bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự trong lĩnh vực thủy sản tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ.

4. Tổ chức, cá nhân chưa được hỗ trợ sắm, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tàu cá theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 3. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ

1. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ nâng cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá: Mỗi tàu cá được hỗ trợ tối đa 70% chi phí theo hóa đơn, chứng từ thực tế, nhưng không quá 4.500.000 đồng/tàu.

b) Hỗ trợ thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá: Mỗi tàu cá được hỗ trợ tối đa 70% chi phí theo hóa đơn, chứng từ thực tế, nhưng không quá 16.800.000 đồng/tàu.

2. Hình thức hỗ trợ: Mỗi tàu cá được hỗ trợ 01 lần sau khi chủ tàu hoàn thành việc nâng cấp hoặc thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá. Thiết bị giám sát hành trình tàu cá được dùng để nâng cấp, thay thế phải thuộc danh mục thiết bị giám sát hành trình tàu cá được cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định. Thiết bị giám sát hành trình đã lắp đặt trên tàu cá được xác định cần nâng cấp hoặc thay thế phải được đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình đó xác nhận bằng văn bản.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân được hỗ trợ nhưng không sử dụng thiết bị giám sát hành trình, tự ý ngắt kết nối, làm gián đoạn việc truyền dữ liệu hoặc sử dụng không đúng mục đích dẫn đến không bảo đảm yêu cầu quản lý theo quy định thì bị xem xét thu hồi kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

4. Thời gian hỗ trợ: Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Điều 4. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết này được bố trí từ ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

5. Nghị quyết này bãi bỏ Điều 12 Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026. 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Công tác đại biểu;

- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ;

- Cục KTVB&TCTHPL – Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;

- Trung tâm thông tin điều hành;

- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Minh Dũng

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 14
'07/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '07/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 306/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 306/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 83/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 Hết hiệu lực 273/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 273/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ, bổ sung quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 Hết hiệu lực 13/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 11/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định, điều chỉnh danh mục dự án đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 10/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 10 /2023/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch đến năm 2028 trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 14/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 13/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 05/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách khen thưởng khuyến khích đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn, văn học - nghệ thuật và báo chí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực 04/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 05/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 84/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 84/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng thôn thôn mới giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 83/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 09/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực
23/2026/NQ-HĐND
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.