Thông tư số 23-LĐTBXH/TT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho công chức, viên chức và công nhân làm việc ở nơi độc hại, nguy hiểm nhưng chưa được xác định trong mức lương. Thông tư này quy định về đối tượng áp dụng, điều kiện, mức và cách trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm.
Scope of application
Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp; viên chức quản lý, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong các doanh nghiệp; cán bộ, nhân viên trong các cơ quan Đảng, đoàn thể; công nhân làm việc ở một số nghề hoặc công việc đặc biệt độc hại, nguy hiểm.
Key points
- Công chức, viên chức và công nhân làm việc ở nơi độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm với 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi độc hại, nguy hiểm. Nếu làm việc từ 1 giờ đến dưới 4 giờ thì được tính nửa ngày; nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và do ngân sách Nhà nước chi trả cho đối tượng hưởng lương từ ngân sách. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
- Các Bộ, ngành, địa phương cần đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội các chức danh nghề, công việc thuộc quản lý được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm kèm theo hồ sơ bao gồm danh mục nghề và công việc độc hại, nguy hiểm, mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm và số đối tượng đề nghị tính quỹ phụ cấp.
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-4-1993.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Người lao động làm việc ở nơi độc hại, nguy hiểm sẽ được hưởng lợi từ chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm.
- Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp có thể phải tăng chi phí cho nhân công và điều chỉnh đơn giá tiền lương.
❓ Frequently asked questions
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính như thế nào?
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi độc hại, nguy hiểm. Nếu làm việc từ 1 giờ đến dưới 4 giờ thì được tính nửa ngày; nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày.
Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm là bao nhiêu?
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu. Mức cụ thể như sau: Mức 1 - 7.200 đồng; Mức 2 - 14.400 đồng; Mức 3 - 21.600 đồng; Mức 4 - 28.000 đồng.
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả khi nào?
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng.
Ai có thể đề nghị hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm?
Các Bộ, ngành, địa phương có thể đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội các chức danh nghề, công việc thuộc quản lý được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm.
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm do ai chi trả?
Đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách, phụ cấp độc hại, nguy hiểm do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
Full text
THÔNG TƯ
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm
Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp, sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm như sau:
I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm nhằm bù đắp cho công nhân, viên chức làm việc ở nơi độc hại, nguy hiểm nhưng chưa được xác định trong mức lương.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Đối tượng áp dụng phụ cấp độc hại, nguy hiểm bao gồm:
1. Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp; viên chức quản lý, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong các doanh nghiệp; cán bộ, nhân viên trong các cơ quan Đảng, đoàn thể trong thời gian làm việc trực tiếp tại nơi độc hại, nguy hiểm.
2. Công nhân làm việc ở một số nghề hoặc công việc đặc biệt độc hại, nguy hiểm nhưng chưa xác định trong mức lương.
III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM
Những nghề, công việc hoặc nơi làm việc có một trong những điều kiện dưới đây thì được xem xét áp dụng phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
1. Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc với nồng độ cao, cơ thể dễ bị nhiễm độc gây bệnh nghề nghiệp;
2. Làm việc trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, không khí mà không khắc phục được bằng phương tiện bảo hộ lao động, chưa thể hoặc không thể khắc phục hết những ảnh hưởng xấu đến cơ thể con người;
3. Làm việc ở nơi quá nóng hoặc quá lạnh phát sinh từ công nghệ sản xuất mà không khắc phục được;
4. Những công việc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc làm việc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép;
5. Treo người trên cao ở mức độ tác động xấu đến sức khoẻ;
6. Làm việc ở nơi có phóng xạ, tia bức xạ lớn hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép;
7. Làm việc ở môi trường dễ bị lây nhiễm và mắc bệnh.
IV. MỨC PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM
Phụ cấp độc hại nguy hiểm gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu được qui định như sau:
|
Mức |
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 1-4-1993 ³ |
|
1 |
0,10 |
7.200 đồng |
|
2 |
0,20 |
14.400 đồng |
|
3 |
0,30 |
21.600 đồng |
|
4 |
0,40 |
28.000 đồng |
V. CÁCH TRẢ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM
1. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi độc hại, nguy hiểm. Nếu làm việc từ 1 giờ đến dưới 4 giờ thì được tính nửa ngày; nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày.
2. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng.
Đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách, phụ cấp độc hại, nguy hiểm do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thoả thuận với Bộ Tài chính ban hành và quản lý thống nhất danh mục nghề và công việc được áp dụng phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong phạm vi cả nước, yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương có văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội các chức danh nghề, công việc thuộc Bộ, ngành, địa phương quản lý được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm. Trong văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ sau:
1. Danh mục nghề và công việc độc hại, nguy hiểm (kèm theo bản thuyết minh điều kiện độc hại, nguy hiểm) được cơ quan y học lao động xác nhận.
2. Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm được hưởng ứng với nghề hoặc công việc.
3. Căn cứ vào số đối tượng đề nghị tính quỹ phụ cấp độc hại, nguy hiểm, trong đó tách riêng phần quỹ do ngân sách Nhà nước chi trả.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1993. Các quy định trái với những qui định tại Thông tư này đều bãi bỏ./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: