Quyết định số 230/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân khi yêu cầu các dịch vụ này.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan thu lệ phí là Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Mức thu lệ phí: Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản; Chứng thực bản sao từ bản chính: từ trang thứ 1 đến trang thứ 2 mỗi trang thu 1.500 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên mỗi trang thu 1.000 đồng/trang (tối đa 80.000 đồng/bản); Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
- Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu lệ phí: Đối với Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố: 30% (50% đối với các huyện miền núi); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: 50% (70% đối với các huyện miền núi).
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp phải trả lệ phí khi yêu cầu dịch vụ cấp bản sao, chứng thực bản chính, chữ ký.
- Cơ quan thu lệ phí có nguồn kinh phí để trang trải chi phí thu lệ phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là 3.000 đồng/bản.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính?
Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan thu lệ phí.
Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu lệ phí là bao nhiêu?
Đối với Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố: 30% (50% đối với các huyện miền núi); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: 50% (70% đối với các huyện miền núi).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Căn cứ Nghị quyết số 139/2009/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 15 về ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 125/TTr-STC-CSVG ngày 22 tháng 01 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký đều phải nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
2. Cơ quan thu lệ phí: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Mức thu:
a) Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản.
b) Chứng thực bản sao từ bản chính: từ trang thứ 1 đến trang thứ 2 mỗi trang thu 1.500 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, nhưng tối đa thu không quá 80.000 đồng/bản.
c) Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ % trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho cơ quan thu lệ phí, để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí như sau:
- Đối với Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố: tỷ lệ trích để lại là 30% trong số tiền lệ phí thu được, riêng các huyện miền núi là 50%;
- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: tỷ lệ trích để lại là 50% trong số tiền lệ phí thu được, riêng các huyện miền núi là 70%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định có liên quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.