Thông tư này hướng dẫn mẫu thẻ thanh tra và quy định về quản lý, sử dụng thẻ thanh tra. Mẫu thẻ được thiết kế với các thông tin cụ thể như tên gọi, kích thước, màu sắc và nội dung in trên mặt trước và sau. Thẻ chỉ được cấp cho thanh tra viên và có trách nhiệm bảo quản, khi bị hỏng hoặc mất phải làm thủ tục xin cấp lại. Việc thu hồi thẻ xảy ra khi thanh tra viên chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc từ trần. Kinh phí làm thẻ do ngân sách Nhà nước cấp.
적용 범위
Thanh tra viên và cơ quan quản lý trực tiếp Thanh tra viên
핵심 사항
- Tên gọi: Thẻ Thanh tra, kích thước 61mm x 87mm, màu nền đỏ mặt trước, hồng tươi mặt sau.
- Mã số thẻ xác định cho từng Bộ, ngành, địa phương, bao gồm chữ in hoa và hai số đầu là mã cơ quan Nhà nước.
- Thanh tra viên do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thanh tra viên cấp, Thanh tra Bộ, ngành và Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp thẻ.
- Thẻ bị hỏng hoặc mất phải làm thủ tục xin cấp lại với hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, ảnh cá nhân và xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý.
- Khi thanh tra viên chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc từ trần, Thanh tra Bộ, ngành hoặc Thanh tra tỉnh, thành phố thu hồi thẻ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong hoạt động thanh tra.
- Tác động tiêu cực: Chi phí làm thẻ do ngân sách Nhà nước cấp có thể gây áp lực về tài chính.
❓ 자주 묻는 질문
Thẻ Thanh tra được sử dụng khi nào?
Thẻ Thanh tra chỉ được sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và không được lợi dụng để sử dụng vào mục đích cá nhân.
Ai cấp thẻ Thanh tra viên?
Thanh tra viên do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thanh tra viên cấp, Thanh tra Bộ, ngành và Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp thẻ.
Khi nào cần làm thủ tục xin cấp lại Thẻ Thanh tra?
Trường hợp Thẻ bị hỏng hoặc mất, thanh tra viên phải làm thủ tục xin cấp lại với hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, ảnh cá nhân và xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý.
Thẻ Thanh tra có giá trị pháp lý như thế nào?
Thẻ Thanh tra xác định tư cách pháp lý để thanh tra viên sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Khi nào Thanh tra Bộ thu hồi Thẻ Thanh tra?
Thanh tra Bộ thu hồi thẻ khi thanh tra viên chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc từ trần.
전문
THÔNG TƯ
CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ SỐ 2313/2007/TT-TTCP
NGÀY 26 THÁNG 10 NĂM 2007 HƯỚNG DẪN MẪU THẺ THANH TRA
VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ THANH TRA
Căn cứ Điều 12 của Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Thanh tra viên và cộng tác viên Thanh tra.
Thanh tra Chính phủ hướng dẫn mẫu Thẻ Thanh tra và việc quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra như sau:
1. Mẫu Thẻ Thanh tra:
Tên gọi: Thẻ Thanh tra
Thẻ Thanh tra hình chữ nhật, rộng 61mm; dài 87mm gồm mặt trước, mặt sau.
- Mặt trước:
Nền màu đỏ, chữ in hoa màu vàng - Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (khổ chữ 9) theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001; Dòng dưới ghi “THẺ THANH TRA” (khổ chữ 16); Giữa hai dòng là Quốc huy (đường kính 24mm).
- Mặt sau:
Nền hoa văn mầu hồng tươi, ở giữa có biểu tượng ngành Thanh tra, in bóng (đường kính 20 mm), Góc trên bên trái in biểu tượng ngành Thanh tra (đường kính 14mm), dưới biểu tượng là nơi dán ảnh của người được cấp Thẻ (khổ 23x30mm) được đóng dấu nổi; Từ cách góc trên bên trái (10mm) đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đỏ (rộng 6mm)
Nội dung ghi trên mặt sau:
+ Quốc hiệu (khổ chữ 8, gạch chân dòng thứ hai)
+ Thẻ Thanh tra (chữ in hoa đậm màu đỏ khổ 12)
+ Số, Họ và tên: Ngạch thanh tra viên; Đơn vị công tác; Ngày, tháng, năm (khổ chữ 10)
+ Cấp có thẩm quyền cấp Thẻ Thanh tra (khổ chữ 8)
+ Con dấu (đường kính 18mm)
Số thẻ được xác định cho từng Bộ, ngành, địa phương; trong đó chữ in hoa và hai số đầu là mã số các cơ quan Nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30/8/2005 của Bộ Nội vụ.
Thẻ Thanh tra phải được ép platic cứng.