Quyết định số 2318/QĐ-UBND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

Quyết định số 2318/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao tại tỉnh Hà Tĩnh, áp dụng từ ngày 01/5/2012. Quy định này thay thế quyết định cũ và chi tiết về mức bồi dưỡng theo ngày dựa trên tình trạng tập luyện và thi đấu.

Số hiệu2318/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Tĩnh
Người kýNguyễn Thiện — Phó Chủ tịch
Cập nhật21/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/08/2012
Ngày áp dụng20/08/2012
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 2318/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao tại tỉnh Hà Tĩnh, áp dụng từ ngày 01/5/2012. Quy định này thay thế quyết định cũ và chi tiết về mức bồi dưỡng theo ngày dựa trên tình trạng tập luyện và thi đấu.

Đối tượng áp dụng

Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển tỉnh, ngành; đội tuyển năng khiếu các cấp; đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hà Tĩnh.

Các điểm cốt lõi

  • Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh ăn, ở tập trung tại Trung tâm Thể dục và Thể thao tỉnh được bồi dưỡng tối đa 60.000 đồng/ngày/người trong các ngày nghỉ không luyện tập.
  • Trong thời gian luyện tập hàng ngày, mức chi cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh là 10.000 đồng/ngày/người.
  • Trong thời gian luyện tập chuẩn bị thi đấu các giải, mức chi tối đa cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh là 120.000 đồng/ngày/người.
  • Trong thời gian thi đấu các giải, mức chi tối đa cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh là 150.000 đồng/ngày/người.
  • Kinh phí được cấp từ ngân sách sự nghiệp của ngành và ngân sách địa phương.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp vận động viên, huấn luyện viên có điều kiện tập trung tốt hơn cho công việc.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí kinh phí tăng thêm cho ngân sách tỉnh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức bồi dưỡng tối đa là bao nhiêu?

Mức bồi dưỡng tối đa đối với vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh ăn, ở tập trung tại Trung tâm Thể dục và Thể thao tỉnh trong các ngày nghỉ không luyện tập là 60.000 đồng/ngày/người.

Mức bồi dưỡng trong thời gian thi đấu các giải là bao nhiêu?

Trong thời gian thi đấu các giải, mức chi tối đa cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh là 150.000 đồng/ngày/người.

Kinh phí từ đâu được cấp?

Kinh phí được cấp từ ngân sách sự nghiệp của ngành và ngân sách địa phương.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển tỉnh, ngành; đội tuyển năng khiếu các cấp; đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hà Tĩnh.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Chế độ dinh dưỡng tại Quy định này được thực hiện kể từ ngày 01/5/2012.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 2318/QĐ-UBND
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 8 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên

thể thao thành tích cao

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thanh tích cao.

Thực hiện Thông tư Liên tịch sô 149/2011/TTLT-BVHTTDL ngày 7/11/2011 của Liên Bộ Tài chính - Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Thực hiện Nghị quyết số 36/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh Khóa XVI, Kỳ họp thứ 3,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này quy định về chế độ bồi dưỡng theo ngày đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển tỉnh, ngành; đội tuyển năng khiếu các cấp; đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh ăn, ở tập trung tại Trung tâm Thể dục và Thể thao tỉnh.

2. Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh, ngành tại các cơ quan đơn vị và các cấp (nếu có đội tuyển tập trung).

3. Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu các cấp và đội tuyển cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (nếu có đội tuyển tập trung).

Điều 3. Nguyên tác áp dụng

Chế độ bồi dưỡng tại Quy định này được tính theo ngày có mặt thực tế tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Mức chi

Mức chi tối đa chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao như sau:

1. Đối với vận động viên, huấn luyện viên trong các ngày nghỉ không luyện tập:

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh ăn, ở tập trung tại Trung tâm Thể dục Thể thao tỉnh: Mức chi 60.000 đồng/ngày/người.

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh, ngành tại các cơ quan đơn vị và các cấp (nếu có đội tuyển tập trung): Mức chi 40.000 đồng/ngày/người.

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu các cấp và đội tuyển cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (nếu có đội tuyển tập trung): Mức chi 25.000 đổng/ngày/người.

2. Đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian luyện tập hàng ngày:

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh ăn, ở tập trung tại Trung tâm Thể dục Thể thao tỉnh: Mức chi 10.000 đồng/ngày/người.

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh, ngành tại các cơ quan đơn vị và các cấp (nếu có đội tuyển tập trung): Mức chi 70.000 đồng/ngày/người.

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu các cấp và đội tuyển cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (nếu có đội tuyển tập trung): Mức chi 50.000 đồng/ngày/người.

3. Đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian luyện tập chuẩn bị thi đấu các giải:

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh: Mức chi 120.000 đổng/ngày/người.

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh, ngành: Mức chi 100.000 đổng/ngày/người.

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu các cấp và đội tuyển cấp huyện,thành phố, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi 80.000 đồng/ngày/người.

4. Đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian thi đấu các giải:

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh: Mức chi 150.000 đổng/ngày/người.

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh, ngành: Mức chi 120.000 đổng/ngày/người.

-Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu các cấp và đội tuyển cấp huyện,thành phố, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi 100.000 đổng/ngày/người.

Điều 5. Nguồn kinh phí

-Đối với đội tuyển tỉnh, hàng năm căn cứ vào chí tiêu, kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập dự toán chi chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện và tổng hợp vào dự toán ngân sách sự nghiệp của ngành, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Hội đồng nhân dân và úy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

-Kinh phí của các đội tuyển ngành, huyện, thành phố, thị xã do các cấp bố trí trong dự toán chi ngân sách cấp mình quản lý.

Việc quản lý, chi tiêu và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Chế độ dinh dưỡng tại Quy định này được thực hiện kể từ ngày 01/5/2012

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định 3090/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lich; Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thiện
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực
2318/QĐ-UBND
Quyết định số 2318/QĐ-UBND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.