Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg Về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài

Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg phân cấp, ủy quyền cho các Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài có quy mô vốn dưới 5 triệu USD và đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Quyết định này không áp dụng cho các dự án thuộc nhóm A hoặc lĩnh vực đặc biệt.

Document No.233/1998/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNgô Xuân Lộc — Phó Thủ tướng
Updated21/06/2026
SectorKế Hoạch Và Đầu Tư
FieldChưa Phân Loại
Issued date01/12/1998
Effective date16/12/1998
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg phân cấp, ủy quyền cho các Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài có quy mô vốn dưới 5 triệu USD và đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Quyết định này không áp dụng cho các dự án thuộc nhóm A hoặc lĩnh vực đặc biệt.

Scope of application

Ủy ban nhân dân tỉnh, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

Key points

  • Ủy ban nhân dân tỉnh được phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án có quy mô vốn dưới 5 triệu USD (Điều 3).
  • Các dự án thuộc nhóm A và một số lĩnh vực đặc biệt không được phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh (Điều 4).
  • Ủy ban nhân dân tỉnh phải thẩm định dự án trước khi cấp giấy phép đầu tư (Điều 2).
  • Hồ sơ dự án đầu tư được lập theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Điều 5).
  • Bộ Thương mại phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Điều 7)

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa phương.
  • Giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp khi xin cấp giấy phép đầu tư.
  • Các dự án lớn hoặc đặc biệt vẫn được quản lý chặt chẽ bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

❓ Frequently asked questions

Ủy ban nhân dân tỉnh có thể cấp giấy phép đầu tư cho các dự án nào?

Ủy ban nhân dân tỉnh có thể cấp giấy phép đầu tư cho các dự án có quy mô vốn dưới 5 triệu USD và đáp ứng các điều kiện tại Điều 3.

Các dự án thuộc nhóm A được phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh không?

Không, các dự án thuộc nhóm A không được phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh (Điều 4).

Ủy ban nhân dân tỉnh cần làm gì trước khi cấp giấy phép đầu tư?

Ủy ban nhân dân tỉnh phải thẩm định dự án và lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan (Điều 2).

Full text

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 233/1998/QĐ-TTg
Ngày 1 tháng 12 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép đầu tư

đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996;

Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996 cho các ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ủy ban nhân dân tỉnh), trừ các ủy ban nhân dân tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phân cấp cấp giấy phép đầu tư nước ngoài tại Quyết định số 386/TTg ngày 7 tháng 6 năm 1997 và Quyết định số 41/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 2 năm 1998.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh nêu tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ dự án, thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài đầu tư tại địa phương nói tại Điều 3 của Quyết định này.

Điều 3. Các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài do ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Phù hợp với quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được duyệt.

2. Có quy mô vốn đầu tư từ 5 triệu đô la Mỹ trở xuống, trừ những dự án quy định tại Điều 4 Quyết định này.

3. Có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm đáp ứng quy định do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành trong từng thời kỳ.

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài hợp doanh tự đảm bảo nhu cầu về tiền nước ngoài.

5. Thiết bị, máy móc và công nghệ phải đáp ứng các quy định hiện hành; trường hợp không đáp ứng các quy định đó phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận bằng văn bản trước khi cấp giấy phép đầu tư.

6. Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.

Điều 4. Không phân cấp cấp giấy phép đầu tư cho ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự án sau đây:

1. Các dự án thuộc nhóm A theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2. Các dự án thuộc lĩnh vực sau đây:

- Thăm dò, khai thác và dịch vụ dầu khí.

- Sản xuất điện.

- Xây dựng cảng biển, sân bay, đường quốc lộ, đường sắt.

- Xi măng, luyện kim, sản xuất đường, sản xuất rượu, bia, thuốc lá.

3. Các dự án trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trừ trường hợp quy định tại Điều 11 Quyết định này

Điều 5.

1. Hồ sơ dự án đầu tư được lập theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Việc thẩm định dự án được thực hiện theo quy định tại các Điều 83, 92, 94, 96 và 100 của Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành về các vấn đề thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành mà chưa được quy định cụ thể.

Các Bộ, ngành được lấy ý kiến về dự án, kể cả trường hợp bổ sung, sửa đổi, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của ủy ban nhân dân tỉnh; quá thời hạn đó mà Bộ, ngành không có ý kiến bằng văn bản thì được coi như chấp thuận dự án.

3. Giấy phép đầu tư được soạn thảo theo mẫu thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư, ủy ban nhân dân tỉnh gửi bản gốc giấy phép đầu tư tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và bản sao giấy phép đầu tư tới Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật.

Điều 6. Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư đối với các dự án đã được phân cấp cấp giấy phép đầu tư và cả các giấy phép đầu tư đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp trong phạm vi hạn mức vốn đầu tư được phân cấp.

Trường hợp do bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư mà vượt quá hạn mức vốn đầu tư được phân cấp, thay đổi đối tác nước ngoài, thay đổi mục tiêu dự án, giảm tỷ lệ xuất khẩu, giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của Bên Việt Nam so với quy định tại giấy phép đầu tư, chuyển hình thức liên doanh sang đầu tư 100% vốn nươc ngoài thì phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi bổ sung, sửa đổi.

Quy định tại điều này cũng được áp dụng cho các ủy ban nhân dân tỉnh đã được phân cấp cấp giấy phép đầu tư trước ngày ban hành Quyết định này.

Điều 7. Bộ Thương mại phân cấp cho ủy ban nhân dân tỉnh đã được phân cấp cấp giấy phép đầu tư việc duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên hợp doanh, ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trừ quy định tại Điều 11 Quyết định này.

Điều 8. Hàng quý, 6 tháng và hàng năm, ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp việc cấp giấy phép đầu tư, bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư và gửi báo cáo tới Văn phòng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục ủy quyền cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thực hiện việc cấp, điều chỉnh, bổ sung, thu hồi giấy phép đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung và thu hồi các giấy phép đầu tư nước ngoài mà Bộ hoặc ủy ban nhân dân tỉnh đã cấp theo quy định tại Điều 11 Quyết định này. Quy định này cũng được áp dụng cho 10 Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ủy quyền. Hạn mức vốn đầu tư và các điều kiện của việc cấp, điều chỉnh, bổ sung, thu hồi giấy phép đầu tư thực hiện theo các quy định trong công văn số 07/KCN ngày 16 tháng 6 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại Điều 6 Quyết định này.

Điều 10. Việc ủy quyền cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh được thực hiện như sau:

Đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, căn cứ đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp khu công nghiệp nằm trên địa bàn liên tỉnh) và Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định ủy quyền.

Đối với khu công nghệ cao thì căn cứ đề nghị của Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường và Ban quản lý khu công nghệ cao.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức tập huấn, hướng dẫn Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao được ủy quyền thực hiện đúng quy định hiện hành; ban hành các quy định cụ thể về tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm để các ủy ban nhân dân tỉnh và các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh chủ động trong việc thẩm định, cấp giấy phép đầu tư.

Điều 11. Trong thời gian Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh chưa được ủy quyền thì ủy ban nhân dân tỉnh đó đã được phân cấp cấp giấy phép đầu tư nước ngoài thực hiện việc xem xét cấp, điều chỉnh, bổ sung, thu hồi giấy phép đầu tư nước ngoài vào khu công nghiệp, khu chế xuất.

Điều 12. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan khác theo chức năng, nhiệm vụ quy định có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Ngô Xuân Lộc
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

233/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg Về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 23
305/2004/QĐ-BKH Quyết định số 305/2004/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất. In effect 3123/QĐ-UB Quyết định số 3123/QĐ-UB ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre Expired 180/2006/QĐ-BKH Quyết định số 180/2006/QĐ-BKH Về việc ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất In effect 429/2004/QĐ-BKH Quyết định số 429/2004/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất In effect 795/2004/QĐ-BKH Quyết định số 795/2004/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Tây trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất. In effect 1069/2004/QĐ-BKH Quyết định số 1069/2004/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất. In effect 2353/2005/QĐ-BTM Quyết định số 2353/2005/QĐ-BTM Về việc ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Expired 416/2006/QĐ-BKH Quyết định số 416/2006/QĐ-BKH Về việc ủy quyền cho Ban quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo In effect 184/2005/QĐ-UB Quyết định số 184/2005/QĐ-UB Về ủy quyền giải quyết một số thủ tục thuộc chức năng quản lý hành chính nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài trụ sở chính tại Khu đô thị mới Nam thành phố. Expired 385/1999/QĐ-UB Quyết định số 385/1999/QĐ-UB V/v Bổ sung chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cho Sở TM-DL Expired 71/1999/QĐ-UB Quyết định số 71/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy định chế độ chi tiêu hội nghị, công tác phí, sử dụng phương tiện thông tin điện thoại, Fax trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước Expired 1088/1999/QĐ-UB Quyết định số 1088/1999/QĐ-UB V/v Ban hành hướng dẫn thực hiện Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 1-12-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 12/2003/QĐ-UB Quyết định số 12/2003/QĐ-UB Ban hành bản Quy chế quản lý Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 72/1999/QĐ-UB Quyết định số 72/1999/QĐ-UB Ban hành Quy định v/v hình thành, xem xét và quản lý các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng Expired 324/2006/QĐ-BKH Quyết định số 324/2006/QĐ-BKH Về việc ủy quyền cho Ban quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên - Huế trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô In effect 395/2004/QĐ-BKH Quyết định số 395/2004/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất In effect 322/2004/QĐ-BKH Quyết định số 322/2004/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất. In effect 320/2004/QĐ-BKH Quyết định số 320/2004/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Phước trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất. In effect 315/2005/QĐ-BKH Quyết định số 315/2005/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất In effect 910/2005/QĐ-BKH Quyết định số 910/2005/QĐ-BKH Về việc ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất In effect 60/2006/QĐ-BKH Quyết định số 60/2006/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Khu kinh tế Nhơn Hội In effect 812/2005/QĐ-BKH Quyết định số 812/2005/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý Khu Kinh tế - Thương mại Lao Bảo trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp, khu chế xuất trong Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Expired 540/2004/QĐ-BKH Quyết định số 540/2004/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý khu kinh tế mở Chu lai, tỉnh Quảng Nam trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong Khu Kinh tế mở Chu Lai In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.