🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2336/2019/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 20 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Thực hiện Nghị quyết số 33/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Bảng giá đất được áp dụng trong 05 năm, bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban Ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2336/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai;
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013;
c) Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều 2. Phân loại xã, đô thị và đường phố để xác định giá
1. Phân loại xã
Việc xác định loại xã đối với đất nông nghiệp; đất ở tại nông thôn; đất thương mại dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được thực hiện theo 3 loại xã: Đồng bằng, trung du, miền núi, cụ thể như sau:
- Xã đồng bằng bao gồm xã, phường, thị trấn có mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất, lưu thông hàng hóa thuận lợi nhất so với mặt bằng chung của tỉnh và mặt bằng tại các huyện, thành phố;
- Xã trung du là xã có mật độ dân số thấp hơn đồng bằng, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất, lưu thông hàng hóa không thuận lợi bằng xã đồng bằng;
- Xã miền núi là các xã còn lại.
(Chi tiết phân loại xã theo Phụ lục 01 đính kèm).
2. Phân loại đô thị
- Thành phố Cao Bằng là "Đô thị Loại III"
- Thị trấn các huyện tương đương với "Đô thị Loại V".
3. Nguyên tắc phân loại đường phố:
Căn cứ vào vị trí, mức độ thuận lợi của kết cấu hạ tầng cho sinh hoạt đời sống, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách tới khu trung tâm thương mại, dịch vụ gần nhất để xác định mức giá của từng loại đường, đoạn đường phố. Đường phố loại I có giá cao nhất; các đường phố tương ứng tiếp theo có mức giá giảm dần.
Số lượng loại đường phố:
- Thành phố Cao Bằng được chia ra làm 10 loại đường (Từ I đến X).
- Các thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh được chia ra làm 5 loại đường (Từ I đến V).
4. Trong trường hợp thay đổi địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã thì giá các loại đất được áp dụng thực hiện theo địa giới hành chính đã quy định tại thời điểm ban hành Bảng giá đất.
Chương II. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 3. Hệ thống Bảng giá các loại đất
Hệ thống Bảng giá các loại đất của 13 huyện, thành phố (có phụ lục số 02 đến 14 kèm theo) phân chia theo nhóm đất như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp
- Bảng 1: Bảng giá đất trồng lúa;
- Bảng 2: Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác;
- Bảng 3: Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
- Bảng 4: Bảng giá đất rừng sản xuất;
- Bảng 5: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
- Bảng 6: Bảng giá đất ở tại nông thôn;
- Bảng 7: Bảng giá đất ở đô thị;
Điều 4. Phụ lục Bảng giá các loại đất của 13 huyện, thành phố
1. Phụ lục số 2: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Bảo Lâm;
2. Phụ lục số 3: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Hà Quảng;
3. Phụ lục số 4: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Bảo Lạc;
4. Phụ lục số 5: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Nguyên Bình;
5. Phụ lục số 6: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Hòa An;
6. Phụ lục số 7: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Thông Nông;
7. Phụ lục số 8: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Hạ Lang;
8. Phụ lục số 9: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Thạch An;
9. Phụ lục số 10: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Trùng Khánh;
10. Phụ lục số 11: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Trà Lĩnh;
11. Phụ lục số 12: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Quảng Uyên;
12. Phụ lục số 13: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Phục Hòa;
13. Phụ lục số 14: Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn Thành phố Cao Bằng.
Chương III. MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH KHI XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Điều 5. Nhóm đất nông nghiệp
Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, điều kiện sản xuất của từng xã, mỗi xã được phân chia thành 03 vùng (không áp dụng cho đất rừng sản xuất), gồm: vùng 1, vùng 2, vùng 3 để làm căn cứ xác định giá của các loại đất.
- Vùng 1: Áp dụng cho các khu đất được tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép đường (đối với đường chưa có quy định về chỉ giới đường đỏ) của đường Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường trung tâm xã vào đến hết mét thứ 120;
- Vùng 2: Áp dụng cho các khu đất được tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép đường (đối với đường chưa có quy định về chỉ giới đường đỏ) của đường giao thông liên xã, đường giao thông thôn, xóm có độ rộng mặt đường ≥ 1,5 m vào đến hết mét thứ 120; Các khu đất tiếp giáp với vùng 1 từ mét thứ 121 đến mét thứ 240;
- Vùng 3: Các khu đất còn lại của đất nông nghiệp.
Điều 6. Nhóm đất phi nông nghiệp
1. Đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
a) Cách xác định vị trí:
- Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30 của các tuyến đường, trục đường (được quy định cụ thể tại bảng giá đất các huyện, thành phố);
- Vị trí 2: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc các đường phố đường nhánh và các đường ngõ có chiều rộng mặt đường từ 3m trở lên;
- Vị trí 3: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc các đoạn đường phố, đường nhánh và các đường ngõ có chiều rộng mặt đường từ 2,5 m đến dưới 3m;
- Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.
b) Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được tính bằng 80% bảng giá đất ở đô thị được xác định cùng vị trí;
c) Giá đất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị được tính bằng 60% bảng giá đất ở đô thị được xác định cùng vị trí.
2. Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn.
a) Cách xác định vị trí:
- Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đường giao thông chính (Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện), các đường xung quanh chợ có chiều rộng từ 3m trở lên (được quy định cụ thể tại bảng giá đất các huyện, thành phố).
- Vị trí 2: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đoạn đường giao thông, đường nhánh và các đường thôn, xóm có chiều rộng mặt đường trên 2m đến dưới 3m;
- Vị trí 3: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đoạn đường giao thông, đường nhánh và các đường thôn xóm có chiều rộng mặt đường từ 1m đến dưới 2m.
- Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.
b) Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 80% bảng giá đất ở nông thôn được xác định cùng vị trí;
c) Giá đất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 60% giá đất ở nông thôn được xác định cùng vị trí.
Điều 7. Xác định giá cho một số loại đất khác
1. Đất nuôi trồng thủy sản xen kẽ trong các thửa đất trồng lúa, giá đất được tính bằng giá thửa đất trồng lúa liền kề.
2. Trường hợp đất trồng cây hàng năm khác canh tác không thường xuyên (bỏ hóa không canh tác liên tục quá 3 năm) được tính bằng 0,5 lần so với giá đất tương ứng.
3. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, xây dựng công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác, đất xây dựng các công trình vào mục đích công cộng. Áp dụng theo giá đất ở liền kề (trường hợp không có giá đất liền kề thì xác định giá đất theo vị trí, đường phố đất ở đô thị, đất ở nông thôn).
4. Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng khác (không có các công trình xây dựng trên đất) thì căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để quy định theo giá đất nông nghiệp liền kề (xác định theo loại xã và vùng).
5. Đất xây dựng nhà kho, chuồng trại của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không gắn liền với đất ở để chứa vật nuôi, nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp thì giá đất được quy định bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất (xác định theo loại xã và vùng).
6. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: mức giá được quy định bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề (trường hợp liền kề với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì tính bằng giá đất rừng sản xuất). Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì giá được quy định bằng giá của loại đất nông nghiệp có mức giá cao nhất.
Điều 8. Xác định giá đất cho một số trường hợp cụ thể
1. Áp dụng đối với đất nông nghiệp
a) Đối với các thửa đất liền kề giữa hai loại xã khác nhau và hai vùng khác nhau trong cùng một xã thì giảm giá của loại xã, vùng có mức giá cao hơn từ 0,95 đến 0,9. Mức giảm mỗi lần là 0,05 áp dụng cho chiều dài 50m;
b) Các thửa đất nằm trong cùng vùng đất nhưng thửa đất có độ chênh (cao, thấp) so với mặt đường liền kề từ 3m-5m thì giá đất tính bằng 0,9 lần giá đất vị trí tương ứng của vùng; từ 5m trở lên giá đất tính bằng 0,8 lần giá đất vị trí tương ứng của vùng;
c) Đối với thửa đất tiếp giáp hai vùng có giá khác nhau thì áp dụng theo vùng có giá cao nhất;
d) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thì được xác định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm;
đ) Đất nông nghiệp (không bao gồm đất rừng sản xuất) trong khu vực thị trấn và khu vực cửa khẩu đã được phê duyệt quy hoạch chung tỷ lệ 1:2000 (đến thời điểm ban hành bảng giá đất) của các huyện được nhân với hệ số k=1,25 giá trong bảng giá đất.
2. Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp
a) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều loại đường phố, nhiều loại xã (hoặc nhiều vị trí) thì thửa đất đó được tính theo loại đường phố, loại xã (hoặc vị trí đất) có mức giá cao nhất;
b) Trường hợp trong cùng thửa đất có chiều sâu lớn hơn 30m thì giá đất vị trí tiếp theo được tính bằng 0,8 lần so với vị trí trước (áp dụng cho mỗi lần giảm là 30m);
c) Thửa đất không thuộc mặt tiền của vị trí 1 và vị trí 2 của đường phố chính, đường nhánh nhưng nằm trong cự li 30 m đầu thì được tính theo giá của vị trí thấp hơn liền kề (áp dụng cho cả đất liền thửa và không liền thửa của vị trí 1 và vị trí 2);
d) Cùng vị trí đất và loại đường phố, loại xã nhưng thửa đất có độ chênh (cao, thấp) so với đường phố, loại xã (hoặc mặt bằng chung khu vực) từ 3m đến dưới 5m thì giá đất được tính bằng 0,8 lần giá vị trí đất tương ứng, từ 5m trở lên thì giá đất được tính bằng giá đất vị trí tiếp theo (áp dụng cho các vị trí 1, 2, 3);
e) Đối với các vị trí đất liền kề giữa hai loại đường phố, theo trục đường khu vực nông thôn có mức giá khác nhau (chênh lệch >20%) thì nâng giá của vị trí đất liền kề thuộc loại đường có mức giá thấp hơn từ 1,2 đến 1,05 lần theo thứ tự giảm dần. Mức giảm mỗi lần là 0,05 áp dụng cho chiều dài 30m (áp dụng cho cả đất liền kề cùng xã, xã tiếp giáp với thành phố, thị trấn, giữa hai loại xã khác nhau);
g) Đối với đường phố, đường khu vực nông thôn chưa quy định cụ thể trong bảng giá đất thì căn cứ vào đường phố, đường khu vực nông thôn, vị trí đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định giá vị trí đó theo mức giá thấp hơn liền kề.
Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện quy định này. Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá các loại đất trên địa bàn và tổng hợp các vướng mắc phát sinh, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
2. Giao Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thu tiền sử dụng đất theo quy định này.
3. UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo đúng quy định này; chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các phòng chức năng theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, định kỳ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng thời gian quy định.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC SỐ 01
PHÂN LOẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 2336/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
| TT | Tên huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh | Tên xã, phường, thị trấn | Số lượng các xã |
|
|
| Xã đồng bằng | 23 |
|
|
| Xã trung du | 42 |
|
|
| Xã miền núi | 134 |
|
|
| TOÀN TỈNH | 199 |
| I | HUYỆN BẢO LÂM |
|
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Pác Miầu |
|
| 2 |
| Xã Lý Bôn |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 3 |
| Xã Mông Ân |
|
| 4 |
| Xã Đức Hạnh |
|
| 5 |
| Xã Nam Cao |
|
| 6 |
| Xã Nam Quang |
|
| 7 |
| Xã Quảng Lâm |
|
| 8 |
| Xã Tân Việt |
|
| 9 |
| Xã Thạch Lâm |
|
| 10 |
| Xã Thái Học |
|
| 11 |
| Xã Thái Sơn |
|
| 12 |
| Xã Vĩnh Phong |
|
| 13 |
| Xã Vĩnh Quang |
|
| 14 |
| Xã Yên Thổ |
|
| II | HUYỆN HÀ QUẢNG |
|
|
|
| Xã đồng bằng |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Xuân Hòa |
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 2 |
| Xã Trường Hà |
|
| 3 |
| Xã Nà Sác |
|
| 4 |
| Xã Sóc Hà |
|
| 5 |
| Xã Đào Ngạn |
|
| 6 |
| Xã Phù Ngọc |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 7 |
| Xã Cải Viên |
|
| 8 |
| Xã Hạ Thôn |
|
| 9 |
| Xã Hồng Sỹ |
|
| 10 |
| Xã Kéo Yên |
|
| 11 |
| Xã Lũng Nặm |
|
| 12 |
| Xã Mã Ba |
|
| 13 |
| Xã Nội Thôn |
|
| 14 |
| Xã Quý Quân |
|
| 15 |
| Xã Sỹ Hai |
|
| 16 |
| Xã Tổng Cọt |
|
| 17 |
| Xã Thượng Thôn |
|
| 18 |
| Xã Vân An |
|
| 19 |
| Xã Vần Dính |
|
| III | HUYỆN BẢO LẠC |
|
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Bảo Lạc |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 2 |
| Xã Hồng Trị |
|
| 3 |
| Xã Bảo Toàn |
|
| 4 |
| Xã Cô Ba |
|
| 5 |
| Xã Cốc Pàng |
|
| 6 |
| Xã Đình Phùng |
|
| 7 |
| Xã Hồng An |
|
| 8 |
| Xã Huy Giáp |
|
| 9 |
| Xã Hưng Đạo |
|
| 10 |
| Xã Hưng Thịnh |
|
| 11 |
| Xã Kim Cúc |
|
| 12 |
| Xã Khánh Xuân |
|
| 13 |
| Xã Phan Thanh |
|
| 14 |
| Xã Sơn Lập |
|
| 15 |
| Xã Sơn Lộ |
|
| 16 |
| Xã Thượng Hà |
|
| 17 |
| Xã Xuân Trường |
|
| IV | HUYỆN NGUYÊN BÌNH |
|
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Nguyên Bình |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 2 |
| Thị trấn Tĩnh Túc |
|
| 3 |
| Xã Bắc Hợp |
|
| 4 |
| Xã Minh Thanh |
|
| 5 |
| Xã Minh Tâm |
|
| 6 |
| Xã Thể Dục |
|
| 7 |
| Xã Lang Môn |
|
| 8 |
| Xã Ca Thành |
|
| 9 |
| Xã Hoa Thám |
|
| 10 |
| Xã Hưng Đạo |
|
| 11 |
| Xã Mai Long |
|
| 12 |
| Xã Phan Thanh |
|
| 13 |
| Xã Quang Thành |
|
| 14 |
| Xã Tam Kim |
|
| 15 |
| Xã Thái Học |
|
| 16 |
| Xã Thành Công |
|
| 17 |
| Xã Thịnh Vượng |
|
| 18 |
| Xã Triệu Nguyên |
|
| 19 |
| Xã Vũ Nông |
|
| 20 |
| Xã Yên Lạc |
|
| V | HUYỆN HÒA AN |
|
|
|
| Xã đồng bằng |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Nước Hai |
|
| 2 |
| Xã Bế Triều |
|
| 3 |
| Xã Đức Long |
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 4 |
| Xã Bình Long |
|
| 5 |
| Xã Hồng Việt |
|
| 6 |
| Xã Hoàng Tung |
|
| 7 |
| Xã Nam Tuấn |
|
| 8 |
| Xã Dân Chủ |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 9 |
| Xã Hồng Nam |
|
| 10 |
| Xã Bạch Đằng |
|
| 11 |
| Xã Đại Tiến |
|
| 12 |
| Xã Lê Chung |
|
| 13 |
| Xã Nguyễn Huệ |
|
| 14 |
| Xã Bình Dương |
|
| 15 |
| Xã Công Trừng |
|
| 16 |
| Xã Đức Xuân |
|
| 17 |
| Xã Hà Trì |
|
| 18 |
| Xã Ngũ Lão |
|
| 19 |
| Xã Quang Trung |
|
| 20 |
| Xã Trưng Vương |
|
| 21 |
| Xã Trương Lương |
|
| VI | HUYỆN THÔNG NÔNG |
|
|
|
| Xã đồng bằng |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Thông Nông |
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 2 |
| Xã Lương Can |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 3 |
| Xã Cần Nông |
|
| 4 |
| Xã Cần Yên |
|
| 5 |
| Xã Ngọc Động |
|
| 6 |
| Xã Vị Quang |
|
| 7 |
| Xã Yên Sơn |
|
| 8 |
| Xã Lương Thông |
|
| 9 |
| Xã Đa Thông |
|
| 10 |
| Xã Bình Lãng |
|
| 11 |
| Xã Thanh Long |
|
| VII | HUYỆN HẠ LANG |
|
|
|
| Xã đồng bằng |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Thanh Nhật |
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 2 |
| Xã Việt Chu |
|
| 3 |
| Xã Quang Long |
|
| 4 |
| Xã Thị Hoa |
|
| 5 |
| Xã Lý Quốc |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 6 |
| Xã An Lạc |
|
| 7 |
| Xã Cô Ngân |
|
| 8 |
| Xã Đồng Loan |
|
| 9 |
| Xã Đức Quang |
|
| 10 |
| Xã Kim Loan |
|
| 11 |
| Xã Minh Long |
|
| 12 |
| Xã Thái Đức |
|
| 13 |
| Xã Thắng Lợi |
|
| 14 |
| Xã Vinh Quý |
|
| VIII | HUYỆN THẠCH AN |
|
|
|
| Xã đồng bằng |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Đông Khê |
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 2 |
| Xã Lê Lai |
|
| 3 |
| Xã Đức Xuân |
|
| 4 |
| Xã Đức Long |
|
| 5 |
| Xã Vân Trình |
|
| 6 |
| Xã Kim Đồng |
|
| 7 |
| Xã Thị Ngân |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 8 |
| Xã Canh Tân |
|
| 9 |
| Xã Danh Sỹ |
|
| 10 |
| Xã Đức Thông |
|
| 11 |
| Xã Lê Lợi |
|
| 12 |
| Xã Minh Khai |
|
| 13 |
| Xã Quang Trọng |
|
| 14 |
| Xã Thái Cường |
|
| 15 |
| Xã Thụy Hùng |
|
| 16 |
| Xã Trọng Con |
|
| IX | HUYỆN TRÙNG KHÁNH |
|
|
|
| Xã đồng bằng |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Trùng Khánh |
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 2 |
| Xã Chí Viễn |
|
| 3 |
| Xã Cảnh Tiên |
|
| 4 |
| Xã Phong Châu |
|
| 5 |
| Xã Đức Hồng |
|
| 6 |
| Xã Thông Huề |
|
| 7 |
| Xã Đình Minh |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 8 |
| Xã Đàm Thủy |
|
| 9 |
| Xã Lăng Hiếu |
|
| 10 |
| Xã Đình Phong |
|
| 11 |
| Xã Khâm Thành |
|
| 12 |
| Xã Đoài Côn |
|
| 13 |
| Xã Lăng Yên |
|
| 14 |
| Xã Thân Giáp |
|
| 15 |
| Xã Cao Thăng |
|
| 16 |
| Xã Ngọc Côn |
|
| 17 |
| Xã Ngọc Chung |
|
| 18 |
| Xã Ngọc Khê |
|
| 19 |
| Xã Phong Nặm |
|
| 20 |
| Xã Trung Phúc |
|
| X | HUYỆN TRÀ LĨNH |
|
|
|
| Xã đồng bằng |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Hùng Quốc |
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 2 |
| Xã Cao Chương |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 3 |
| Xã Quang Hán |
|
| 4 |
| Xã Quốc Toản |
|
| 5 |
| Xã Cô Mười |
|
| 6 |
| Xã Lưu Ngọc |
|
| 7 |
| Xã Quang Trung |
|
| 8 |
| Xã Quang Vinh |
|
| 9 |
| Xã Tri Phương |
|
| 10 |
| Xã Xuân Nội |
|
| XI | HUYỆN QUẢNG UYÊN |
|
|
|
| Xã đồng bằng |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Quảng Uyên |
|
| 2 |
| Xã Quốc Phong |
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 3 |
| Xã Chí Thảo |
|
| 4 |
| Xã Độc Lập |
|
| 5 |
| Xã Phúc Sen |
|
| 6 |
| Xã Quảng Hưng |
|
| 7 |
| Xã Bình Lăng |
|
| 8 |
| Xã Quốc Dân |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 9 |
| Xã Hồng Định |
|
| 10 |
| Xã Cai Bộ |
|
| 11 |
| Xã Tự Do |
|
| 12 |
| Xã Đoài Khôn |
|
| 13 |
| Xã Hạnh Phúc |
|
| 14 |
| Xã Hoàng Hải |
|
| 15 |
| Xã Hồng Quang |
|
| 16 |
| Xã Ngọc Động |
|
| 17 |
| Xã Phi Hải |
|
| XII | HUYỆN PHỤC HÒA |
|
|
|
| Xã đồng bằng |
|
|
| 1 |
| Thị trấn Hòa Thuận |
|
| 2 |
| Thị trấn Tà Lùng |
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 3 |
| Xã Đại Sơn |
|
| 4 |
| Xã Mỹ Hưng |
|
| 5 |
| Xã Cách Linh |
|
|
| Xã miền núi |
|
|
| 6 |
| Xã Hồng Đại |
|
| 7 |
| Xã Lương Thiện |
|
| 8 |
| Xã Tiên Thành |
|
| 9 |
| Xã Triệu Ẩu |
|
| XIII | THÀNH PHỐ CAO BẰNG |
|
|
|
| Xã đồng bằng |
|
|
| 1 |
| Phường Duyệt Trung |
|
| 2 |
| Phường Đề Thám |
|
| 3 |
| Phường Hòa Chung |
|
| 4 |
| Phường Hợp Giang |
|
| 5 |
| Phường Ngọc Xuân |
|
| 6 |
| Phường Sông Bằng |
|
| 7 |
| Phường Sông Hiến |
|
| 8 |
| Phường Tân Giang |
|
| 9 |
| Xã Hưng Đạo |
|
| 10 |
| Xã Vĩnh Quang |
|
|
| Xã trung du |
|
|
| 11 |
| Xã Chu Trinh |
|
PHỤ LỤC SỐ 2
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM
(Kèm theo Quyết định số 2336/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
BẢNG 1: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Giá đấtGiá đất
| STT | Tên đơn vị hành chính | MĐSD | Giá đất | ||||
| Vùng 1 | |||||||
| Vùng 2 | Vùng 3 | ||||||
| 1 | Xã Trung Du |
|
|
|
| ||
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 72 | 50 | 29 | ||
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 65 | 45 | 26 | ||
|
| Đất trồng lúa nương | LUN | 45 | 32 | 18 | ||
| 2 | Xã Miền Núi |
|
|
|
| ||
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 61 | 42 | 24 | ||
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 55 | 39 | 22 | ||
|
| Đất trồng lúa nương | LUN | 39 | 27 | 15 | ||
BẢNG 2: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Giá đấtGiá đất
| STT | Tên đơn vị hành chính | MĐSD | Giá đất | ||||
| Vùng 1 | |||||||
| Vùng 2 | Vùng 3 | ||||||
| 1 | Xã Trung Du |
|
|
|
| ||
|
| Đất bằng trồng cây hàng năm khác | BHK | 59 | 42 | 24 | ||
|
| Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | NHK | 42 | 29 | 17 | ||
| 2 | Xã Miền Núi |
|
|
|
| ||
|
| Đất bằng trồng cây hàng năm khác | BHK | 51 | 35 | 20 | ||
|
| Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | NHK | 35 | 25 | 14 | ||
BẢNG 3: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Giá đấtGiá đất
| STT | Tên đơn vị hành chính | MĐSD | Giá đất | ||||
| Vùng 1 | |||||||
| Vùng 2 | Vùng 3 | ||||||
| 1 | Xã Trung Du | CLN | 57 | 40 | 23 | ||
| 2 | Xã Miền Núi | CLN | 48 | 34 | 19 | ||
BẢNG 4: BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| STT | Tên đơn vị hành chính | MĐSD | Giá đất |
| Vùng 1 | |||
| 1 | Xã Trung Du |
|
|
|
| Đất rừng sản xuất | RSX | 11 |
| 2 | Xã Miền Núi |
|
|
|
| Đất rừng sản xuất | RSX | 9 |
BẢNG 5: BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Giá đấtGiá đất
| STT | Tên đơn vị hành chính | MĐSD | Giá đất | ||||
| Vùng 1 | |||||||
| Vùng 2 | Vùng 3 | ||||||
| 1 | Xã Trung Du | NTS | 41 | 28 | 16 | ||
| 2 | Xã Miền Núi | NTS | 35 | 25 | 14 | ||
II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
BẢNG 6: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Giá đấtGiá đấtGiá đất
| STT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất | ||||||
| VT1 | ||||||||
| VT2 | VT3 | VT4 | ||||||
| I | Xã Trung Du |
|
|
|
| |||
| 1 | Xã Lý Bôn |
|
|
|
| |||
|
| Đất mặt tiền từ nhà ông Lữ Minh Tâm (thửa đất số 54, tờ bản đồ số 215) đến ngã ba đầu cầu quốc lộ 4c, ngã ba đường rẽ vào chợ đến hết Bưu điện văn hóa xã | 420 | 315 | 236 | 189 | |||
|
| Đất thuộc khu vực trung tâm chợ xã Lý Bôn | 420 | 315 | 236 | 189 | |||
|
| Đất mặt tiền từ Bưu điện văn hóa xã đến nhà ông Nông Văn Lực (thửa đất số 40, tờ bản đồ số 200) (bên xóm Nà Pồng) | 358 | 269 | 201 | 161 | |||
|
| Đất mặt tiền từ nhà bà Tô Thị Hương (thửa đất số 34, tờ bản đồ số 216) cột sóng Viettel đến cây xăng Lý Bôn | 358 | 269 | 201 | 161 | |||
|
| Đất mặt tiền từ Cây xăng Lý Bôn đến hết địa phận xã Lý Bôn theo quốc lộ 34 | 358 | 269 | 201 | 161 | |||
|
| Đất mặt tiền từ nhà ông Lữ Minh Tâm (thửa đất số 54, tờ bản đồ số 215) dọc theo Quốc lộ 34 đến nhà ông Nông Văn Thành (thửa đất số 45, tờ bản đồ số 241) - Pác Kín xóm Nà Pồng | 358 | 269 | 201 | 161 | |||
|
| Đất mặt tiền từ nhà ông Nông Văn Thành (thửa đất số 45, tờ bản đồ số 241) đến ngã ba đường rẽ đi xã Vĩnh Phong | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đất mặt tiền từ cầu Lý Bôn dọc theo quốc lộ 4c (bên xóm Nà Mạt) đến hết địa phận xóm Nà Mạt theo quốc lộ 4c. | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đoạn đường ô tô đi lại được xung quanh trường cấp II, III Lý Bôn | 196 | 147 | 110 | 88 | |||
|
| Đất mặt tiền từ dọc quốc lộ 4c chạy qua các xóm Tổng Ác, Pác Rà, Khuổi Vin, đến đầu cầu Nà Tồng. | 196 | 147 | 110 | 88 | |||
|
| Đất mặt tiền chạy từ ngã ba quốc lộ 4c đến đường rẽ đi xóm Phiêng Pẻn (đi qua các xóm Nà Kháng, Pác Pết, Phiêng Pẻn, Phiêng Lùng, Phiêng Đăm) | 196 | 147 | 110 | 88 | |||
|
| Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 4c qua đường rẽ xóm Pác Rà đến xóm Nà Mỹ | 196 | 147 | 110 | 88 | |||
|
| Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 4c đường rẽ xóm Nà Tồng, Nà Mấư, Đông Sang | 196 | 147 | 110 | 88 | |||
|
| Đoạn từ ngã ba Pác Ruộc đi xã Đức Hạnh (đi các xóm Nà Mạt Khuổi Bon) | 196 | 147 | 110 | 88 | |||
|
| Đoạn đường từ Nà Sài, Pác Ruộc đầu cầu treo xóm Nà Tốm bên xóm Pác Ruộc | 196 | 147 | 110 | 88 | |||
| II | Xã Miền Núi |
|
|
|
| |||
| 1 | Xã Mông Ân |
|
|
|
| |||
|
| Các vị trí đất mặt tiền khu vực trung tâm xã | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đất mặt tiền đoạn từ thị trấn Pác Miầu đến đường rẽ lên UBND Xã Mông Ân (đi qua các xóm Lũng Vài, Nà Bon) | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đất mặt tiền đoạn từ đường rẽ lên UBND Xã Mông Ân đến cầu Nà Làng (đi qua xóm Nà Làng) | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đất mặt tiền đoạn ngã ba đường rẽ nhà ông Sùng Văn Lồng (thửa đất số 37, tờ bản đồ số 55) đến trường tiểu học xóm Lũng Vài | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đất mặt tiền từ ngã ba đường rẽ đi xóm Nà Pồng vào đến nhà ông Hoàng Văn Thén (thửa đất số 130, tờ bản đồ số 136) | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đất mặt tiền từ ngã ba xóm Đon Sài, Nà Pồng đến giáp xóm Khau Dề xã Thái Sơn | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
| 2 | Xã Vĩnh Phong |
|
|
|
| |||
|
| Đất mặt tiền dọc đường rẽ Quốc lộ 34 theo đường vào xã đến xóm Bản Phườn mà ô tô đi lại được. | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đất mặt tiền từ xóm Nà Hù đến trụ sở UBND xã Vĩnh Phong | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đất mặt tiền dọc theo đường từ xóm Phiền Diềm đến trường tiểu học xóm Phia Tráng | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đất mặt tiền dọc theo đường từ UBND xã đến xóm Én Nội | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường đất mặt tiền dọc theo đường liên xóm từ xóm Én Ngoại đi trường tiểu học xóm Én Cổ | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường đất mặt tiền dọc theo đường liên xóm từ xóm Bản Phườn đến trường tiểu học xóm Nặm Tăn | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
| 3 | Xã Vĩnh Quang |
|
|
|
| |||
|
| Đất mặt tiền xung quanh khu chợ Nà Tốm; | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đoạn mặt tiền dọc theo Quốc lộ 34 từ ngã ba đường mới rẽ vào xã Vĩnh Quang về phía Bảo Lạc đến hết nhà ông Sầm Văn Thiết (thửa đất số 91, tờ bản đồ số 03), về phía Bảo Lâm đến hết nhà bà Liên Thị Nhâm (thửa đất số 17, tờ bản đồ số 03) (Nà Tốm); | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đất mặt tiền từ ngã ba đường rẽ lên trụ sở Ủy ban nhân dân đến hết Trạm Y tế xã và toàn bộ khu vực mặt tiền chợ xã. | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đất mặt tiền từ tiếp Trạm Y tế xã đến hết xóm Bản Miều; | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đất mặt tiền đoạn đường từ nhà ông Sầm Văn Thiết (thửa đất số 91, tờ bản đồ số 03) theo Quốc lộ 34 đến hết địa giới xã Vĩnh Quang (giáp huyện Bảo Lạc). | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường liên xóm Ngàm Cá, Thiêng Nà, Cốc Tém, Khuổi Nấy, Đông Kẹn | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường liên xóm Nà Ngà, Khuổi Rò, Nặm Lạn, Nà Hiên, Khâu Sáng | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường liên xóm Khâu Cưởm - Nà Hù | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường liên xóm Khâu Cưởm - Phia Nà | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường liên xóm Bản Cài - Nà Phiáo | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường liên xóm Khâu Cưởm - Pác Đoa | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường liên xóm Ngàm Cá - Ắc È | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường ngã ba Khau Sáng - Nặm Uốm | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường Đông Kẹn - Nà Lầu | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường ngã ba Khau Sáng - Kim Cúc, Bảo Lạc đoạn từ ngã ba Khau Sáng đến hết địa giới xã Vĩnh Quang | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
| 4 | Xã Đức Hạnh |
|
|
|
| |||
|
| Đất mặt tiền đường giao thông huyện lộ thuộc xóm Cốc Phung | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường huyện lộ giáp Bảo Toàn qua Xóm Đội Lỳ đến xóm Cốc Phung | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường xóm Cốc Phung đi xóm Nà Sa đến xóm Chè Lỳ A | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường xóm Cốc Phung qua xóm Nà Hu đến xóm Hát Han | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường xóm Đội Lỳ qua Cà Pẻn B, Cà Pẻn A | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường xóm Đội Lỳ qua ngã ba Ngàm Trái đến xóm Cà Đổng | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường qua xóm Chè Lỳ A đến xóm Hát Han | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
| 5 | Xã Yên Thổ |
|
|
|
| |||
|
| Đất mặt tiền xung quanh khu chợ Bản Trang; | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đất mặt tiền đường giao thông của xóm Bản Trang I | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đất dọc đường giao thông huyện lộ từ ranh giới xã Thái Học đến đầu xóm Bản Trang I. | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường từ trung tâm xóm Lũng Cuổi đi Chòm Xóm | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường liên xóm Bản Chang I - Bản Chang II - Nà Sài | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường liên xóm Bản Vàng - Nà Sài | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường liên xóm Khuổi Sáp - Khuổi Chuông | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
| 6 | Xã Quảng Lâm |
|
|
|
| |||
|
| Đất mặt tiền dọc đường giao thông huyện lộ từ đầu cầu treo xã Quảng Lâm đến giáp ranh xã Thạch Lâm | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đường giao thông nội Xóm Bản Nà (Từ ngã ba chân dốc Xóm Bản Nà nhà ông Dương Văn Tài (thửa đất số 47, tờ bản đồ số 178) đến hết đoạn nhà ông Hoàng Văn Thành (thửa đất số 85, tờ bản đồ số 150) giáp nhà ông Hoàng Văn Đông) | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Từ đầu cầu Quảng Lâm đi vào hết đoạn đường nhà ông Lần Văn Phong (thửa đất số 100, tờ bản đồ số 196) | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Tuyến đường từ nhà ông Hoàng Bảo Lê (thửa đất số 43, tờ bản đồ số 180) đi hết đoạn đường giao thông lên Khau Củng, xóm Phiêng Mường | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đất mặt tiền dọc đường giao thông liên xóm Tổng Ngoảng đến xóm Tổng Chảo (Từ nhà ông Lý Văn Lập (thửa đất số 144, tờ bản đồ số 133) đầu ngõ của xóm đến phân trường Tổng Chảo) | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đất mặt tiền dọc đường giao thông liên xóm Tổng Ngoảng đến nhà văn hóa xóm Phiêng Phát (Từ đường rẽ nhà ông Lục Tuyên Ngôn (thửa đất số 30, tờ bản đồ số 133) xóm Tổng Ngoảng đến nhà văn hóa xóm Phiêng Phát) | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đất mặt tiền dọc đường giao thông liên xóm từ đầu cầu xóm Phiêng Mường đi hết đoạn đường giao thông đường lên Khau Củng | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đất mặt tiền dọc đường giao thông liên xóm từ đầu cầu Pác Khuổi đến đầu cầu treo xóm Nặm Miòong | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
| 7 | Xã Tân Việt |
|
|
|
| |||
|
| Đất mặt đường thuộc trung tâm xã - xóm Nà Pù. | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường từ đầu cầu Nà Đáng đến đèo Tà Sa, xóm Khuổi Qua | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
| 8 | Xã Nam Quang |
|
|
|
| |||
|
| Đất mặt tiền dọc đường giao thông thuộc xóm Tổng Phườn | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Đất mặt đường từ xóm Nà Phạ đến xóm Đon Sài (trừ đoạn qua xóm Tổng Phườn) mà ô tô đi lại được. | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
| 9 | Xã Thạch Lâm |
|
|
|
| |||
|
| Đất mặt tiền xung quanh chợ Bản Luầy | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Tuyến đường từ đầu cầu cứng gần nhà ông Dương Văn Sơn (thửa đất số 60, tờ bản đồ số 227) - xóm Tổng Dùn qua UBND xã đến đầu cầu cứng xóm Sác Ngà | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Tuyến đường từ ngã ba Sác Ngà đi xóm Khau Noong đến xóm Lũng Kim | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
|
| Tuyến đường từ ngã ba đầu cầu Chợ Bản Luầy đi đến xóm Cốc Páp | 270 | 203 | 152 | 122 | |||
| 10 | Xã Thái Sơn |
|
|
|
| |||
|
| Đoạn đường từ đầu cầu cứng gần chợ đến UBND Xã Thái Sơn | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đoạn đường từ giáp ranh xã Thái Học đến đầu cầu cứng gần chợ | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đoạn đường từ UBND Xã Thái Sơn đến Trường THCS Thái Sơn | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đoạn đường từ ngã ba đường rẽ đi Nà Bả (trong xóm Nặm Trà) đến Trường Tiểu học Lũng Trang | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Từ ngã ba Nà Nàng đi đến điểm trường Nà Bó | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đoạn đường từ Trường Tiểu học Khau Dề tới xóm Bản Lìn | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường liên xóm Nặm Trà - Nà Bả | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đoạn đường từ ngã ba gần Trường THCS Thái Sơn theo đường đi xóm Khuổi Đuốc tới xóm Nà Lóm | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
| 11 | Xã Nam Cao |
|
|
|
| |||
|
| Đoạn từ trường THCS Nam Cao đến dọc đường trung tâm chợ Phia Cọ | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường Phia Cọ - Bản Cao - Nà Mon đi xã Ngọc Long thuộc tỉnh Hà Giang | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường Phia Cọ đi 2 xóm Bản Bung - Phia Cò | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường từ xóm Bản Bung đi đến địa giới hành chính xóm Nà Nhuồm thuộc xã quản lý | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Tuyến đường từ xóm Phia Cọ đi 2 xóm Khuổi Pịat - Nặm Đang | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
| 12 | Xã Thái Học |
|
|
|
| |||
|
| Đất mặt tiền từ trường Bán trú đến đầu cầu đi Yên Thổ; | 420 | 315 | 236 | 189 | |||
|
| Đất mặt tiền xung quanh khu vực chợ. | 420 | 315 | 236 | 189 | |||
|
| Đất mặt tiền từ ngã ba giáp nhà ông Vũ Ngọc Pha (thửa đất số 148, tờ bản đồ số 92) theo đường đi xã Thái Sơn đến đường rẽ lên trụ sở UBND xã Thái Học | 420 | 315 | 236 | 189 | |||
|
| Đoạn đường từ ngã ba cầu Bản Pó đến Trường Bán trú Thái Học. | 230 | 173 | 129 | 104 | |||
|
| Đất mặt tiền đường giao thông Bản Bó đi xã Thái Sơn đến hết địa giới xã Thái Học. | 196 | 147 | 110 | 88 | |||
BẢNG 7: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Giá đấtGiá đấtGiá đất
| STT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất | ||||||
| VT1 | ||||||||
| VT2 | VT3 | VT4 | ||||||
|
| Thị Trấn Pác Miầu |
|
|
|
| |||
| 1 | Đường phố loại III |
|
|
|
| |||
|
| Đoạn đường từ ngã ba đầu cầu (nhà ông Long Văn Tiến (thửa đất số 74, tờ bản đồ 147) đến hết đất của Kho bạc Nhà nước; | 1.360 | 1.020 | 765 | 536 | |||
|
| Đoạn đường từ Kho Bạc Nhà nước đến ngã ba đường rẽ lên UBND huyện; | |||||||
|
| Các vị trí đất mặt tiền xung quanh khu vực chợ. | |||||||
| 2 | Đường phố loại IV |
|
|
|
| |||
|
| Đoạn đường tiếp từ đường rẽ lên UBND huyện đến cổng chào Khu 4 | 982 | 737 | 552 | 387 | |||
|
| Đoạn đường tiếp ngã ba đầu cầu (nhà ông Long Văn Tiến (thửa đất số 74, tờ bản đồ 147) theo Quốc lộ 34 đi tỉnh Hà Giang đến cổng chào khu 2 | |||||||
|
| Đoạn đường tiếp ngã ba đầu cầu (nhà ông Long Văn Tiến (thửa đất số 74, tờ bản đồ 147) lên chân dốc lên trường tiểu học-Trung học cơ sở | |||||||
| 3 | Đường phố loại V |
|
|
|
| |||
|
| Đoạn đường từ chân dốc lên trường tiểu học-Trung học cơ sở (tiếp đất nhà bà Sầm Thị Tươi (thửa đất số 115, tờ bản đồ số 153) đến ngã ba đường đi xã Mông ân đi tiếp vào trường Nội trú. | 710 | 533 | 399 | 280 | |||
|
| Đoạn đường từ ngã ba rẽ đi xã Mông Ân đến đường rẽ vào mỏ đá Tu Lủng (Khu 1) | |||||||
|
| Đoạn đường từ nhà bà Lãnh Thị Nguyệt (thửa đất số 3, tờ bản đồ số 96) đi cổng sau Công ty CKC | 560 | 420 | 315 | 221 | |||
|
| Đoạn đường giao thông đi xóm Mạy Rại bắt đầu từ ngã ba rẽ vào khu tập thể UBND huyện (thường gọi là khu tập thể Mạy Rại) đến trung tâm xóm Mạy Rại | |||||||
|
| Đoạn đường từ Quốc lộ 34 đi xóm Phiêng Phay, đến trung tâm xóm Phiêng Phay | |||||||
|
| Đoạn đường từ Cổng chào Khu 4 theo Quốc lộ 34 đi xóm Nà Ca, tới trung tâm xóm Nà Ca | |||||||
|
| Đoạn từ trung tâm xóm Nà Ca theo Quốc lộ 34 (hướng đi Bảo Lạc) đến hết địa giới hành chính của thị trấn (giáp xã Lý Bôn) | |||||||
|
| Đoạn đường từ cổng chào khu 2 theo Quốc Lộ 34 hướng đi Hà Giang đến hết đất nhà bà Lãnh Thị Nguyệt (thửa đất số 3, tờ bản đồ số 96) | |||||||
|
| Đoạn đường tiếp từ đường rẽ vào mỏ đá Tu Lủng đến hết địa giới thị trấn Pác Miầu (giáp xã Mông Ân) | |||||||
|
| Đoạn đường từ cổng sau Công ty CKC đến giáp ranh xã Thái Học | |||||||
PHỤ LỤC SỐ 3
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀ QUẢNG
(Kèm theo Quyết định số 2336/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
BẢNG 1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Giá đấtGiá đất
| STT | Loại xã | MĐSD | Giá đất | ||||
| Vùng 1 | |||||||
| Vùng 2 | Vùng 3 | ||||||
| 1 | Xã đồng bằng |
|
|
|
| ||
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 96 | 67 | 38 | ||
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 76 | 53 | 30 | ||
|
| Đất trồng lúa nương | LUN | 53 | 37 | 22 | ||
| 2 | Xã trung du |
|
|
|
| ||
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 84 | 60 | 34 | ||
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 66 | 47 | 26 | ||
|
| Đất trồng lúa nương | LUN | 47 | 32 | 19 | ||
| 3 | Xã miền núi |
|
|
|
| ||
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 72 | 50 | 29 | ||
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 54 | 38 | 22 | ||
|
| Đất trồng lúa nương | LUN | 38 | 26 | 16 | ||
BẢNG 2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Giá đấtGiá đất
| STT | Loại xã | MĐSD | Giá đất | ||||
| Vùng 1 | |||||||
| Vùng 2 | Vùng 3 | ||||||
| 1 | Xã đồng bằng |
|
|
|
| ||
|
| Đất bằng trồng cây hàng năm khác | BHK | 68 | 48 | 28 | ||
|
| Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | NHK | 48 | 34 | 19 | ||
| 2 | Xã trung du |
|
|
|
| ||
|
| Đất bằng trồng cây hàng năm khác | BHK | 59 | 41 | 24 | ||
|
| Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | NHK | 41 | 29 | 17 | ||
| 3 | Xã miền núi |
|
|
|
| ||
|
| Đất bằng trồng cây hàng năm khác | BHK | 50 | 35 | 20 | ||
|
| Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | NHK | 35 | 24 | 14 | ||
BẢNG 3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
Đơn vị tính: 1000 đồng/m2
Giá đấtGiá đất
| STT | Loại xã | MĐSD | Giá đất | ||||
| Vùng 1 | |||||||
| Vùng 2 | Vùng 3 | ||||||
| 1 | Xã đồng bằng | CLN | 62 | 46 | 32 | ||
| 2 | Xã trung du | CLN | 53 | 37 | 22 | ||
| 3 | Xã miền núi | CLN | 44 | 31 | 18 | ||
BẢNG 4. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
Đơn vị tính: 1000 đồng/m2
| STT | Loại xã | MĐSD | Giá đất |
| 1 | Xã đồng bằng | RXS | 13 |
| 2 | Xã trung du | RXS | 11 |
| 3 | Xã miền núi | RXS | 9 |
BẢNG 5. GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Đơn vị tính: 1000 đồng/m2
Giá đấtGiá đất
| STT | Loại xã | MĐSD | Giá đất | ||||
| Vùng 1 | |||||||
| Vùng 2 | Vùng 3 | ||||||
| 1 | Xã đồng bằng | NTS | 44 | 31 | 18 | ||
| 2 | Xã trung du | NTS | 38 | 28 | 16 | ||
| 3 | Xã miền núi | NTS | 32 | 23 | 13 | ||
II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
BẢNG 6. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
Đơn vị tính: 1000 đồng/m2
Giá đấtGiá đấtGiá đất
| STT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất | ||||||
| VT1 | ||||||||
| VT2 | VT3 | VT4 | ||||||
| I | Xã Trung Du |
|
|
|
| |||
| 1 | Xã Đào Ngạn |
|
|
|
| |||
|
| Đoạn từ đỉnh dốc Pá Deng theo trục đường chính qua xã đến hết nhà bà Vi Thị Nanh (thửa đất số 135, tờ bản đồ số 9) (xóm Bản Nưa) | 358 | 269 | 201 | 161 | |||
|
| Đoạn từ ngã ba Phia Hính qua xóm Kéo Chang đến xóm Kẻ Hiệt đến hết đất nhà ông Vương Văn Tường (thửa đất số 295, tờ bản đồ số 27) (xóm Kẻ Hiệt) | |||||||
|
| Đoạn từ đường chính gốc cây đa rẽ vào đến hết chân đập Hồ Bản Nưa | |||||||
| 2 | Xã Phù Ngọc |
|
|
|
| |||
|
| Từ đường Hồ Chí Minh theo đường vào cổng trường Trung học Phổ thông Nà Giàng đến cổng trường | 734 | 551 | 413 | 330 | |||
|
| Từ cống nước (cua Cốc Đúc) trên nhà ông Triệu Văn Thuật theo trục đường Hồ Chí Minh xuống đến đỉnh dốc Sam Kha | |||||||
|
| Từ ngã ba trục đường Hồ Chí Minh theo đường liên xã Phù Ngọc - Hạ Thôn đến chân dốc Noóc Mò | |||||||
|
| Từ trục đường chính Hồ Chí Minh rẽ vào chợ và xung quanh chợ | |||||||
|
| Từ đất nhà ông Nông Văn Chín (xóm Cốc Chủ) theo đường Hồ Chí Minh đi xuống đến hết mốc ranh giới xã Phù Ngọc giáp xã Nam Tuấn huyện Hòa An (Khau Mắt) | 640 | 480 | 360 | 288 | |||
|
| Từ cống nước (cua Cốc Đúc) theo trục đường Hồ Chí Minh lên đến điểm mốc ranh giới thị trấn Xuân Hòa (dốc Kéo Mạ) | 420 | 315 | 236 | 189 | |||
|
| Đoạn đường từ ngã ba đường Hồ Chí Minh theo đường vào Trạm y tế đến ngã ba đường rẽ lên trường Tiểu học Nà Giàng và Trạm y tế | |||||||
|
| Từ đỉnh dốc Sam Kha theo trục đường Hồ Chí Minh xuống đến Nà Lum xóm Cốc Chủ (giáp đất nhà ông Nông Văn Chín xóm Cốc Chủ) | |||||||
|
| Đường Phù Ngọc - Đào Ngạn đoạn từ tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh đến hết địa phận xã Phù Ngọc (đỉnh dốc Pá Deng) | |||||||
| 3 | Xã Trường Hà |
|
|
|
| |||
|
| Đoạn từ tiếp giáp thị trấn Xuân Hòa theo đường Hồ Chí Minh đi Pác Bó đến hết đường rẽ vào bản Hoong | 420 | 315 | 236 | 189 | |||
|
| Đoạn đường từ trung tâm chợ xã Trường Hà theo đường đi Pác Bó đến hết nhà ông Hoàng Văn Duy (thửa đất số 8, tờ bản đồ số 15) (xóm Bó Bẩm) | |||||||
|
| Từ sân Bảo tàng Pác Bó theo đường nội vùng Pác Bó đến điểm trường Pác Bó | |||||||
|
| Đoạn đường đi bộ Hồ Chí Minh từ đầu xóm Nà Kéo đi qua khu di tích Kim Đồng đến hết xóm Hoàng 2 | 358 | 269 | 201 | 161 | |||
|
| Đoạn đường từ đường rẽ vào Bản Hoong (thửa đất số 49, tờ bản đồ số 50) theo đường Hồ Chí Minh đến chợ xã Trường Hà | |||||||
|
| Tiếp giáp đường Hồ Chí Minh (chân dốc Kéo Già) theo đường làng nghề, làng du lịch qua cầu Nà Rài đến hết nhà bà La Thị Bích (thửa đất số 163, tờ bản đồ số 36) | |||||||
|
| Tiếp giáp đường Hồ Chí Minh (đường 203 cũ) (trước nhà ông Đàm Nông Chấp (thửa đất số 100, tờ bản đồ số 40) theo đường làng nghề, làng du lịch đến cầu Bản Hoong | |||||||
|
| Tiếp giáp đường Hồ Chí Minh (Nhà văn hóa xóm Nà Mạ) theo đường vào đồi Thoong Mạ đến đầu cầu bên kia suối | |||||||
|
| Tiếp giáp đường Hồ Chí Minh theo đường vào Nhà máy Thủy điện Bản Hoàng đến cổng nhà máy | |||||||
|
| Đoạn đường Nà Piài xóm Bản Hoong từ đầu nhà ông Bế Văn Sống (thửa đất số 528, tờ bản đồ số 37) đến giáp biển báo đường vành đai biên giới | |||||||
| 4 | Xã Nà Sác |
|
|
|
| |||
|
| Đoạn đường từ đầu cầu Đôn Chương theo trục đường Hồ Chí Minh đến hết địa phận xã Nà Sác (giáp xã Sóc Hà) | 420 | 315 | 236 | 189 | |||
|
| Đoạn đường từ ngã ba đường vào trụ sở UBND xã Nà Sác đến ngã ba Ngàm Sình | 358 | 269 | 201 | 161 | |||
| 5 | Xã Sóc Hà |
|
|
|
| |||
|
| Đoạn trục đường chính từ nhà ông Nông Văn Ca (thửa đất số 60, tờ bản đồ số 18) đến trạm liên hợp cửa khẩu | 1.560 | 1.170 | 878 | 702 | |||
|
| Đoạn từ đường tròn cửa khẩu (nhà ông Hoàng Văn Đức (thửa đất số 88, tờ bản đồ số 8)) đến cống thoát nước tại thửa ruộng ông Nông Văn Quýnh (thửa đất số 224, tờ bản đồ số 26)) | |||||||
|
| Đoạn từ đường Hồ Chí Minh tiếp giáp với ruộng ông Nông Văn Quýnh (thửa đất số 224, tờ bản đồ số 26)) theo trục đường Hồ Chí Minh đến hết ngã ba giáp xã Nà Sác | |||||||
|
| Đoạn đường từ tiếp giáp nhà ông Nông Văn Ca (thửa đất số 60, tờ bản đồ số 18) theo đường trục chính đến đường rẽ vào cầu Cốc Vường | 936 | 702 | 527 | 421 | |||
|
| Đoạn đường từ đường rẽ vào cầu Cốc Vường theo đường 203 cũ đến hết đất trường mẫu giáo xã | 734 | 551 | 413 | 330 | |||
|
| Từ phòng khám đa khoa theo trục đường chính vào cửa khẩu đến nhà mầm non của xã | |||||||
|
| Từ ngã ba trục chính đi vào cửa khẩu, rẽ vào chợ đến đầu cầu Pác Sào (cầu Pháp cũ) xóm Nà Nghiềng | |||||||
|
| Đoạn từ phòng khám đa khoa theo trục đường Hồ Chí Minh đến hết địa phận xã Sóc Hà (giáp xã Nà Sác) | 600 | 450 | 338 | 270 | |||
|
| Đường tránh từ đầu cầu Thua Mo đến cầu Nà Nghiềng | |||||||
|
| Đoạn từ đầu cầu Pác Sào (cầu Pháp cũ) theo đường đi xóm Nà Cháo đến nhà ông Triệu Văn Tiết (thửa đất số 269, tờ bản đồ số 69) (xóm Nà Cháo) | 420
| 315
| 236
| 189
| |||
|
| Từ ngã ba rẽ vào cầu Cốc Vường theo đường vành đai đến nhà cộng đồng xóm Nà Phái | |||||||
|
| Đoạn tiếp giáp đường Hồ Chí Minh từ nhà ông Nông Hoàng Thành (thửa đất số 176, tờ bản đồ số 8) theo đường tuần tra biên giới đến đường rẽ vào nhà bà Dương Thị Trinh (thửa đất số 262, tờ bản đồ số 8) khu vực Nà Cà xóm Địa Lan | |||||||
|
| Đoạn đường Nà Nghiềng - Lũng Củm từ cầu Pháp cũ (xóm Nà Nghiềng) đến hết đám ruộng ông Nông Văn Viễn (thửa đất số 204, tờ bản đồ số 44) (xóm Nà Nghiềng) | |||||||
| II | Xã Miền Núi |
|
|
|
| |||
| 1 | Xã Tổng Cọt |
|
|
|
| |||
|
| Đoạn từ chợ Trâu bò (ngã ba rẽ vào Trường trung học cơ sở Tổng Cọt) đến ngã ba đường rẽ đi xã Sỹ Hai, đường rẽ vào chợ và xung quanh chợ | 420 | 315 | 236 | 189 | |||
|
| Đoạn từ chợ Trâu bò xuống đến hết Trường tiểu học | |||||||
|
| Đoạn từ trường tiểu học theo Quốc lộ 4A đến hết địa phận xã Tổng Cọt giáp xã Cô Mười (huyện Trà Lĩnh) | 358 | 269 | 201 | 161 | |||
|
| Từ ngã ba đường rẽ đi xã Sỹ Hai theo Quốc lộ 4A đến hết địa phận xã Tổng Cọt | |||||||
|
| Quốc lộ 4A theo đường phân giới cắm mốc đến mỏ Sọc Phày | |||||||
|
| Đoạn từ ngã ba đường liên xã Sỹ Hai đi Tổng Cọt vào đến trung tâm xóm Pài Bá. | 304 | 228 | 171 | 137 | |||
|
| Đoạn từ Quốc lộ 4A vào đến hết Đồn 125 Tả Cán Tổng Cọt. | |||||||
|
| Đoạn từ Quốc lộ 4A vào xóm Lũng Ái | |||||||
|
| ||||||||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.