Quyết định số 2362/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2004 trở đi, với các tiêu chuẩn diện tích khác nhau tùy thuộc khu vực đô thị hay nông thôn.
Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở với diện tích tối đa là 100m2/hộ tại khu vực đô thị và 250m2/hộ tại khu vực nông thôn từ ngày 1/7/2004 trở đi.
- Đối với hộ gia đình có từ 5 nhân khẩu trở lên, diện tích đất ở tối đa là 150m2/hộ tại khu vực đô thị và 350m2/hộ tại khu vực nông thôn.
- Hộ gia đình, cá nhân được công nhận diện tích đất ở theo hiện trạng với diện tích tối đa là 200m2/hộ tại khu vực đô thị và 300m2/hộ tại khu vực nông thôn từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2004 có hiệu lực.
- Diện tích đất ở được xác định dựa trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, trong đó không ghi rõ diện tích đất ở.
- Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quy hoạch đô thị và nông thôn, tránh tình trạng xây dựng quá mức gây mất mỹ quan.
- Tác động tiêu cực: Có thể hạn chế khả năng sở hữu nhà ở của một số hộ gia đình có diện tích đất nhỏ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ gia đình nào được giao đất ở?
Hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre từ ngày 1/7/2004 trở đi.
Diện tích tối đa cho phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu?
Tại khu vực đô thị, diện tích tối đa là 100m2/hộ; tại khu vực nông thôn, diện tích tối đa là 250m2/hộ.
Hộ gia đình nào được công nhận diện tích đất ở theo hiện trạng?
Hộ gia đình có nhà ở và vườn, ao trong cùng thửa đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2004 có hiệu lực.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện quy định này?
Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện quy định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
TỈNH BẾN TRE
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định công nhận diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho
mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 918/TTr-STNMT ngày 28 tháng 9 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành Quyết định kèm theo Quy định về việc công nhận diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Bãi bỏ Công văn số 1042/CV-UB ngày 03 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc tạm thời định mức diện tích đất ở.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH |
|
|
Cao Tấn Khổng |
QUY ĐỊNH
Về việc công nhận diện tích đất ở và hạn mức diện tích đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2362 /2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Bến Tre)
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Quy định này được áp dụng trong các trường hợp:
a) Quy định hạn mức đất ở được giao hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, từ các loại đất khác sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở từ ngày 01/7/2004 trở về sau trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003.
b) Công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã có nhà ở, đất ở từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003.
2. Không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Các trường hợp công nhận đất ở đã được quy định tại khoản 2, 3 và 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 và khoản 1, 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
b) Đất ở, nhà ở tập thể của các tổ chức doanh nghiệp và các dự án tái định cư, chỉnh trang đô thị hoặc mở rộng các khu dân cư.
c) Đối với đất ở thuộc các dự án tái định cư, chỉnh trang đô thị, mở rộng khu dân cư, diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà để ở thực hiện theo dự án được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Hạn mức diện tích đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở từ ngày 01/7/2004 trở về sau
1. Đối với khu vực đã được phê duyệt quy hoạch đô thị và phát triển đô thị thuộc thị xã và các thị trấn, hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khác sang làm đất ở để tự xây nhà ở diện tích không quá 100m2/hộ, cá nhân (một trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 150m2/hộ (một trăm năm mươi mét vuông).
2. Khu vực nông thôn kể cả các thị tứ, trung tâm xã, ven các trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, liên ấp, hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang làm đất ở diện tích không quá 250m2/hộ, cá nhân (hai trăm năm mươi mét vuông). Đối với hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 350m2/hộ (ba trăm năm mươi mét vuông).
Điều 3. Hạn mức công nhận diện tích đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (01/7/2004) và người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì diện tích đất ở được xác định như sau:
1. Đối với khu vực đã được phê duyệt quy hoạch đô thị và phát triển đô thị thuộc thị xã và các thị trấn được công nhận đất ở theo hiện trạng có nhà ở và vườn, ao trong cùng thửa đất, diện tích không quá 200m2/hộ (hai trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 250m2/hộ (hai trăm năm mươi mét vuông).
2. Đối với khu vực nông thôn kể cả các thị tứ, trung tâm xã, ven các trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, liên ấp, được công nhận đất ở theo hiện trạng có nhà ở và vườn, ao trong cùng thửa đất diện tích không quá 300m2/hộ (ba trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 350m2/hộ (ba trăm năm mươi mét vuông).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, định mức diện tích đất ở theo quy định này để thực hiện giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt và trên cơ sở quy định này chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tỉ lệ diện tích được xây dựng nhà ở trên thửa đất ở có vườn, ao phù hợp với cảnh quan đô thị và thực hiện các chức năng quản lý đô thị theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi kiểm tra và định kỳ báo cáo kết quả việc thực hiện quy định này ./.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.