Thông tư số 238/2009/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009

Thông tư số 238/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, quy định đối tượng chịu phí và mức thu phí cụ thể.

Document No.238/2009/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byĐỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
Updated27/06/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Issued date21/12/2009
Effective date01/12/2009
Expiry date01/01/2012
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 238/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, quy định đối tượng chịu phí và mức thu phí cụ thể.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản

Key points

  • chịu phí bao gồm đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.
  • Mức phí bảo vệ môi trường đối với khí thiên nhiên là 50 đồng/m3, khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành) là 35 đồng/m3; Quặng khoáng sản khác có mức thu tối đa là 10.000 đồng/tấn.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày Nghị định số 82/2009/NĐ-CP có hiệu lực.
  • Các nội dung không quy định trong Thông tư này tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 67/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản thông qua việc thu phí bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.

❓ Frequently asked questions

Đối tượng nào chịu phí bảo vệ môi trường?

Các đối tượng chịu phí bao gồm đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khí thiên nhiên là bao nhiêu?

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khí thiên nhiên là 50 đồng/m3; Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành) là 35 đồng/m3.

Quặng khoáng sản khác có mức phí bao nhiêu?

Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản khác là tối đa 10.000 đồng/tấn.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 82/2009/NĐ-CP có hiệu lực.

Nếu có khó khăn vướng mắc, ai sẽ giải quyết?

Nếu gặp khó khăn vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 238/2009/TT-BTC
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2009

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

_________________________________

Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về phí bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ như sau:

Điều 1. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 82/2009/NĐ-CP, bao gồm: Đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.

Điều 2. Mức thu phí

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP và khoản 2 và 3, Điều 1 Nghị định số 82/2009/NĐ-CP, trong đó:

 - Khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3; Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.

- Quặng khoáng sản khác: Mức thu tối đa là 10.000 đồng/tấn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực.

2. Các nội dung khác không quy định trong Thông tư này thì tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu gặp khó khăn vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

238/2009/TT-BTC
Thông tư số 238/2009/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.