Nghị định số 24/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế doanh thu đối với một số sản phẩm và ngành nghề kinh doanh. Các mức thuế suất mới áp dụng từ ngày 01/04/1998.
적용 범위
Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành sản xuất, xây dựng, vận tải, dịch vụ và các đối tượng có giao dịch kinh tế chịu thuế doanh thu.
핵심 사항
- Ngành sản xuất: Luyện kim loại (2%), Sản xuất cơ khí (1% hoặc 4%), Sản xuất điện tử (4%)
- Xây dựng: Hoạt động xây lắp, khảo sát, thiết kế và hoạt động khác trong xây dựng (6%)
- Vận tải: Vận tải hành khách, hàng không (4%)
- Dịch vụ: Kinh doanh trò chơi điện tử (10%)
- Sản xuất lương thực, thực phẩm: Mỳ ăn liền (4%), Muối (0.5%), Đường tinh luyện (4%)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp có thể giảm chi phí thuế doanh thu trong một số ngành, từ đó tăng lợi nhuận và đầu tư phát triển.
- Tác động tiêu cực: Một số ngành nghề như vận tải hành khách nội thành sẽ phải chịu mức thuế suất 0%, ảnh hưởng đến nguồn thu của nhà nước.
❓ 자주 묻는 질문
Thuế suất mới đối với hoạt động xây dựng là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới cho hoạt động xây lắp, khảo sát, thiết kế và các hoạt động khác trong xây dựng là 4%, riêng hoạt động xây dựng không bao thầu vật tư, nguyên liệu là 6%.
Thuế suất đối với vận tải hành khách nội thành bằng xe buýt là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới cho vận tải hành khách nội thành bằng xe buýt là 0%.
Thuế suất đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới cho hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử là 10%.
Ngành sản xuất nào có mức thuế suất 2%?
Ngành sản xuất luyện, cán, kéo kim loại và luyện cốc có mức thuế suất 2%, cùng với một số ngành khác như sản xuất cơ khí (1% hoặc 4%).
Thuế suất đối với mỳ ăn liền là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới cho mỳ ăn liền là 4%.
전문
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/1998/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 1998 |
NGHỊ ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế doanh thu đối với một số sản phẩm, ngành nghề kinh doanh
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế doanh thu ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu ngày 5 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Nghị quyết số 47/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 25 tháng 3 năm 1998 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế doanh thu đối với một số sản phẩm, ngành nghề kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số mức thuế suất thuế doanh thu trong Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu như sau:
1- Tại Mục 1- Ngành sản xuất sửa đổi bổ sung các điểm 4, 5, 6, 12, 13, 15 như sau:
"4. Luyện, cán, kéo kim loại và luyện cốc: 2%"
"5. Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí: 2%
Riêng:
Máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện vận tải và phụ tùng, chi tiết của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải; sản xuất các sản phẩm bằng thép: cột điện, cầu giao thông, bộ khung kho hoàn chỉnh 1%
Máy giặt, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy hút bụi, hút ẩm, bình nóng lạnh, bếp ga, ô tô từ 24 chỗ ngồi trở xuống 4%"
"6. Sản suất, lắp ráp sản phẩm điện tử 4%"
"12. Xay, xát, chế biến lương thực: 2%
Riêng mỳ ăn liền 4%"
"13. Sản xuất, chế biến thực phẩm (bao gồm cả thuốc lá lá, thuốc lá sợi, thuốc lào, cồn, cà phê, mỳ chính, đường, bánh kẹo...) 6%
Riêng:
Muối 0,5%
Nước đá dùng cho đánh bắt thủy sản; Bã khô lạc, khô dầu thu hồi từ sản xuất các loại dầu 2%
Đường thô, đường mật và đường tinh luyện được sản xuất từ đường thô, đường mật. 4%
Bột canh, nước chấm các loại, dầu thực vật, chè, sữa các loại 4%
Nước ngọt, nước giải khát 8%"
Điểm 15:
"a) Sợi các loại (bao gồm cả sợi len dệt thảm,sợi đay, tơ, cói, sợi tổng hợp), chỉ 2%
Riêng sợi len 4%"
2- Tại Mục II - Ngành xây dựng sửa đổi bổ sung điểm 1 như sau:
"1. Hoạt động xây lắp; hoạt động khảo sát, thiết kế và hoạt động khác trong xây dựng 4%
Riêng hoạt động xây dựng không bao thầu vật tư, nguyên liệu 6%"
3- Tại Mục III - Ngành vận tải sửa đổi bổ sung điểm 2 như sau:
"2. Vận tải hành khách, hành lý; vận tải hàng không (kể cả hành khách, hành lý và hàng hóa) 4%
Riêng vận tải hành khách nội thành,nội thị bằng xe buýt 0%"
4- Tại Mục IV - Ngành dịch vụ bổ sung tiết K vào điểm 16 như sau:
"k) Kinh doanh trò chơi điện tử 10%"
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1998. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.