Nghị định số 24/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn.

Nghị định này quy định về tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng ở xã, thị trấn. Quy chế này áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nhân dân và các tổ chức đoàn thể quần chúng.

Số hiệu24/1999/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật01/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/04/1999
Ngày áp dụng01/05/1999
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này quy định về tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng ở xã, thị trấn. Quy chế này áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nhân dân và các tổ chức đoàn thể quần chúng.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân cấp xã, nhân dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Ban thanh tra nhân dân xã, Ban giám sát công trình, các tổ chức đoàn thể quần chúng khác.

Các điểm cốt lõi

  • Nhân dân bàn bạc và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo đa số. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện.
  • Mức huy động đóng góp do nhân dân bàn bạc, quyết định dựa trên thu nhập bình quân và khả năng đóng góp của nhân dân.
  • Ban quản lý công trình được thành lập để tổ chức, theo dõi thi công công trình đảm bảo đúng dự toán, tiến độ và quyết toán công trình.
  • Công trình phải được nghiệm thu và bàn giao cho người sử dụng. Ban Tài chính xã quản lý các khoản đóng góp của nhân dân.
  • Quy chế này yêu cầu công khai tài chính, thanh tra, kiểm tra và giải trình khiếu nại của nhân dân.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số hộ gia đình có thu nhập thấp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân là bao nhiêu?

Mức huy động do nhân dân bàn bạc và quyết định dựa trên thu nhập bình quân và khả năng đóng góp của nhân dân, không vượt quá tổng mức tối đa quy định bởi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ban quản lý công trình được thành lập như thế nào?

Ban quản lý công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ định sau khi có sự bàn bạc, nhất trí của Thường trực Hội đồng nhân dân xã và các tổ chức đoàn thể quần chúng khác.

Nhân dân được huy động đóng góp cho những công trình nào?

Nhân dân được huy động đóng góp cho các công trình cơ sở hạ tầng như điện, giao thông, trường học, trạm xá xã, hệ thống nước sạch, kênh mương nội đồng và các công trình công ích khác.

Việc nghiệm thu công trình do ai thực hiện?

Việc nghiệm thu công trình phải có sự tham gia của Ban giám sát công trình, đại diện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên.

Nhân dân được công khai thông tin về việc huy động đóng góp như thế nào?

Thông tin về việc huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân phải được công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và trong các cuộc họp trực tiếp với nhân dân.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/1999/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý

và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của

nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn

 _________________________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật số 06/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Sau khi thống nhất với y ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải

                                   

QUY CHẾ

Về tổ chức huy động, quản lý và sử dụng

các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn

(Ban hành kèm theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ).

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Việc huy động các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn phải do nhân dân bàn bạc và quyết định trên cơ sở dân chủ, công khai, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) có trách nhiệm tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân theo quy định của Quy chế này.

Điều 2. Sau khi được Hội đồng nhân dân xã và đa số nhân dân trên địa bàn quyết định, nhất trí về chủ trương đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng của xã, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện chủ trương đầu tư đó. Chủ trương đầu tư phải phù hợp với quy hoạch về xây dựng, giao thông, thuỷ lợi và đáp ứng yêu cầu bảo vệ cảnh quan, môi trường của địa phương.

Điều 3. Các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng của xã phải được sử dụng đúng mục đích huy động, các khoản đóng góp cho công trình nào phải đầu tư cho công trình đó. 

Điều 4. Mức huy động đóng góp của nhân dân, mức miễn, giảm cho các đối tượng chính sách xã hội (theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) do nhân dân bàn bạc và quyết định căn cứ vào thu nhập bình quân và khả năng đóng góp của nhân dân trên địa bàn. Mức đóng góp này phải nằm trong tổng mức đóng góp tối đa do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. 

Chương II

            Tổ chức thu, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân

Điều 5. Nguồn huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân được sử dụng để bổ sung vào vốn đầu tư cho các mục đích xây dựng mới, nâng cấp sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng của xã và công trình cơ sở hạ tầng liên thôn trong xã (gọi chung là công trình cơ sở hạ tầng của xã) gồm: công trình điện, giao thông, trường học, trạm xá xã, các công trình văn hoá, thể thao, hệ thống nước sạch, kênh, mương nội đồng và các công trình công ích khác.

Điều 6.

1. Khi có nhu cầu đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng của xã, Ủy ban nhân dân xã lập dự toán, thiết kế công trình và các hồ sơ có liên quan gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để thẩm định. Hồ sơ dự án công trình gồm:

a) Tổng nhu cầu vốn để xây dựng và hoàn thành công trình, phân bổ chi tiết theo từng hạng mục công trình (nếu có); 

b) Thiết kế và báo cáo dự kiến tiến độ thực hiện công trình; 

c) Dự kiến và cân đối các nguồn vốn bố trí cho công trình, trong đó có phần huy động nhân dân đóng góp;

d) Mức đóng góp đối với từng hộ gia đình. 

2. Ủy ban nhân dân xã tổ chức để nhân dân bàn, quyết định về dự toán công trình và mức huy động đóng góp của nhân dân. Cách thức tổ chức để nhân dân bàn thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

Điều 7. Việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp đó để xây dựng cơ sở hạ tầng của xã được thực hiện theo phương thức nhân dân bàn và quyết định trực tiếp. 

1. Ủy ban nhân dân xã chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân và các tổ chức đoàn thể quần chúng khác tổ chức để nhân dân bàn, quyết định bằng một trong các hình thức:

a) Họp nhân dân ở từng thôn, làng, ấp, bản thảo luận và biểu quyết công khai hoặc phiếu kín, lập biên bản gửi Ủy ban nhân dân xã.

b) Họp chủ hộ bàn, biểu quyết công khai hoặc phiếu kín, lập biên bản gửi Ủy ban nhân dân xã.

Các cuộc họp nói trên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba số người (hoặc hộ) trong diện họp tham dự.

c) Nếu không tổ chức họp được thì phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình. 

2. Nếu đa số nhân dân hoặc chủ hộ đồng ý thì Ủy ban nhân dân xã tổ chức huy động nhân dân đóng góp, nhân dân có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định được đa số đồng ý. 

3. Trong trường hợp có chủ hộ chưa nhất trí, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm chủ trì cùng với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân và các tổ chức đoàn thể quần chúng khác vận động, giải thích để các hộ này tự nguyện đóng góp theo sự nhất trí của đa số chủ hộ nêu tại khoản 2 Điều này. Nếu xét thấy quyết định của đa số không phù hợp với luật pháp và các quy định của chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

Điều 8.

1. Mức đóng góp đối với từng đối tượng huy động do Ủy ban nhân dân xã tính toán căn cứ vào:

a) Tổng mức đóng góp tối đa do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

b) Mức thu nhập bình quân và khả năng đóng góp của nhân dân trên địa bàn.

c) Nhu cầu vốn cần huy động đóng góp cho công trình. Nhu cầu vốn cần huy động được tính trên cơ sở tổng dự toán công trình được duyệt sau khi trừ đi các nguồn vốn:

Ngân sách nhà nước;

Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước;

Viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

d) Tiến độ huy động gắn với tiến độ thực hiện công trình.

2. Các mức huy động đóng góp đối với từng đối tượng kể cả những trường hợp được miễn, giảm chỉ được thực hiện sau khi đã có sự nhất trí của đa số chủ hộ. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm công bố công khai các mức huy động đóng góp, các trường hợp miễn, giảm và mức giảm trước khi tổ chức huy động.

Điều 9.

1. Khi dự án đầu tư được phê duyệt, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm thành lập Ban quản lý công trình của xã. Ban quản lý công trình gồm có một Trưởng ban, các Ủy viên là một số ủy viên Ủy ban nhân dân xã và các ủy viên khác có liên quan. Trưởng ban quản lý công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ định sau khi có sự bàn bạc, nhất trí của Thường trực Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể quần chúng cùng cấp khác. Ban quản lý công trình thực hiện các nhiệm vụ:

a) Tổ chức, theo dõi thi công công trình đảm bảo đúng dự toán, đúng thiết kế và tiến độ được duyệt;

b)Quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn đầu tư cho công trình;

c)Quyết toán công trình đảm bảo thời gian, đúng quy định.

2.Ban Tài chính xã có trách nhiệm tham mưu cho xã về dự toán công trình, hình thức và mức huy động các khoản đóng góp của nhân dân, chịu trách nhiệm về mặt nghiệp vụ trong việc quản lý, sử dụng các khoản huy động đóng góp của nhân dân theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước.

3.Đối với các xã đặc biệt khó khăn được Nhà nước hỗ trợ đầu tư vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ Tướng Chính phủ, nếu xã không có đủ điều kiện lập Ban quản lý công trình thì được lập Ban quản lý công trình cấp huyện để tổ chức quản lý công trình đối với từng xã được đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước và nguồn vốn đóng góp của nhân dân. Trưởng Ban và các thành viên Ban quản lý công trình cấp huyện do Chủ Tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định sau khi có sự bàn bạc nhất trí của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và các tổ chức đoàn thể quần chúng cùng cấp.

Điều 10.Các xã thành lập Ban giám sát công trình để giám sát quá trình huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.

1.Các thành viên của Ban giám sát công trình do nhân dân bàn và quyết định cử trong số đại diện hộ gia đình trong xã và có thể bầu chọn thành viên Ban giám sát công trình trong số đại diện Ban thanh tra nhân dân xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân và các tổ chức đoàn thể quần chúng khác của xã.

2.Ban giám sát công trình có trách nhiệm giám sát toàn diện tất cả các mặt, các khâu của việc huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng các công trình; giám sát việc nghiệm thu, bàn giao và quyết toán công trình theo đúng quy định, đúng mục đích và đảm bảo hiệu quả.

3.Ban giám sát công trình có trách nhiệm phát hiện và thông báo kịp thời cho cấp có thẩm quyền để xử lý đối với những hành vi vi phạm quy định trong quá trình tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã.

Điều 11.

1.Căn cứ chủ trương và mức huy động đã được phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Trưởng Thôn, Trưởng bản phối hợp với Ban công tác mặt trận tại các thôn, bản để tổ chức vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở xã.

2.Ban Tài chính xã có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý các khoản đóng góp của nhân dân. Trong trường hợp có sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân xã, các Trưởng thôn, Trưởng bản thu các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn và phải nộp đầy đủ, kịp thời cho Ban Tài chính xã.

Điều 12.

1.Hình thức huy động đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động. Đối với các khoản đóng góp bằng ngày công hoặc hiện vật phải được quy đổi thành tiền tại thời điểm đóng góp để hạch toán và phải được quản lý,theo dõi riêng.

2.Ủy ban nhân dân xã quy định việc quy đổi ngày công và hiện vật do nhân dân đóng góp thành tiền để hạch toán trên cơ sở dự kiến quy đổi đã được nhân dân bàn bạc, nhất trí theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này, đồng thời đảm bảo phù hợp giá cả thị trường tại địa phương.

3.Trường hợp giá cả hiện vật, ngày công lao động tại thời điểm đóng góp có chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn 20% so với giá dự kiến thì các xã phải tổ chức nhân dân bàn bạc, thống nhất về giá cả để quy đổi hiện vật và ngày công lao động do nhân dân đóng góp. Việc tổ chức cho nhân dân họp bàn thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

4. Khi thu các khoản đóng góp của nhân dân phải thực hiện đúng các quy định về chứng từ kế toán ngân sách xã hiện hành. Ban Tài chính xã có trách nhiệm quản lý và nộp đầy đủ, kịp thời vào tài khoản của xã mở tại Kho bạc nhà nước huyện theo quy định.

Điều 13.

1. Việc quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để chi cho các công trình đầu tư phải theo đúng chế độ của Nhà nước quy định, đúng với dự toán được duyệt.

2. Ban Tài chính xã phải mở sổ kế toán để phản ánh và hạch toán quá trình thu và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân cho công trình.

Điều 14.

1. Trường hợp xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng có phát sinh việc đền bù giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân xã giải quyết theo các phương thức sau:

a) Trường hợp thiệt hại ít thì tuyên truyền, vận động nhân dân coi như khoản đóng góp tự nguyện cho công trình.

b) Nếu mức đền bù lớn, phải xác định cụ thể đưa vào dự toán công trình để tính mức huy động hoặc xây dựng phương án thu lại của những người được hưởng lợi từ công trình để bù đắp.

2. Các khoản chi phí liên quan đến việc mời thầu, mời thiết kế, tổ chức thẩm định,nghiệm thu công trình (nếu có) được tính vào giá trị công trình, phải đảm bảo triệt để tiết kiệm và công khai tài chính.

Điều 15.

1. Việc thi công công trình phải ưu tiên sử dụng lao động và lực lượng thi công tại xã, chỉ mời thầu và tổ chức đấu thầu với các lực lượng thi công ngoài địa bàn xã trong trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, tính chất thi công phức tạp mà lực lượng thi công tại xã không đảm nhận được. Việc tổ chức đấu thầu phải thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Đối với công trình do xã tự tổ chức thi công, Ban quản lý công trình phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản chi phí về vật liệu, ngày công lao động, giờ máy thi công và các chi phí khác cho công trình.

Điều 16.

1. Kết thúc thi công, trước khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng, các xã phải tổ chức nghiệm thu công trình theo đúng thiết kế và dự toán được duyệt.

2. Việc nghiệm thu công trình phải có sự tham gia của Ban giám sát công trình, đại diện của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên.

3. Sau khi nghiệm thu công trình, Ủy ban nhân dân xã phải tổ chức bàn giao công trình cho người quản lý và sử dụng.Việc sử dụng công trình phải đúng mục đích, hàng năm phải có kế hoạch và bố trí kinh phí để duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ công trình.

Điều 17. Sau khi công trình được nghiệm thu, Ban quản lý công trình phải tiến hành quyết toán công trình kịp thời, đúng quy định. Giá trị quyết toán của công trình phải phù hợp với dự toán được duyệt, tuyệt đối không được chấp nhận thanh, quyết toán phần giá trị thực tế vượt dự toán nếu không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Ban Tài chính xã có trách nhiệm quyết toán số thu và sử dụng các khoản huy động đóng góp của nhân dân, tính toán xác định số chênh lệch giữa số thực thu với số thực chi cho công trình. Việc xử lý số chênh lệch thu - chi (nếu có) phải được nhân dân bàn và quyết định theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

Điều 18. Sau khi quyết toán công trình, Ủy ban nhân dân xã lập báo cáo tình hình thu, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để công khai cho nhân dân biết, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân huyện. Các báo cáo gồm:

1. Báo cáo tài chính về tình hình huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp cho công trình. Báo cáo phải phản ánh đầy đủ các khoản thu, chi và trình bày đối xứng nhau, đảm bảo đúng chế độ quy định, chính xác và dễ hiểu;

2. Báo cáo tình hình chấp hành dự toán thiết kế và dự toán thi công của công trình;

3. Biên bản nghiệm thu và báo cáo đánh giá chất lượng của công trình;

4. Báo cáo đánh giá kết quả sử dụng vốn huy động của công trình.

Điều 19. Ủy ban nhân dân xã phải thực hiện công khai tài chính đối với việc huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân cho từng công trình hoặc hạng mục công trình bằng các hình thức niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và công bố công khai trong các cuộc họp trực tiếp với nhân dân.

Điều 20. Quá trình tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng nhà nước và sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc.

Điều 21. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm giải trình, trả lời các thắc mắc, khiếu nại của nhân dân và kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, các tổ chức đoàn thể quần chúng khác, Ban thanh tra nhân dân xã và Ban giám sát công trình về việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp đầu tư cho các công trình cơ sở hạ tầng của xã. Việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo của nhân dân phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành và phải được thụ lý để giải quyết chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ khiếu nại, tố cáo.

Điều 22. Đối với việc nhân dân trong phạm vi một thôn, xóm, ấp, bản hoặc một cộng đồng dân cư (theo tôn giáo, dòng họ) của xã tự nguyện đứng ra tổ chức huy động, tự quản lý việc đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ trực tiếp cho lợi ích của cộng đồng dân cư trong thôn, xóm, ấp, bản đó thì không phải thực hiện những quy định trên đây nhưng Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn và giúp nhân dân thực hiện chủ trương đầu tư đảm bảo quy hoạch chung,không phô trương hình thức; huy động phù hợp với thu nhập bình quân và khả năng đóng góp của nhân dân trên địa bàn.

2. Hướng dẫn và giúp nhân dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật, quy trình xây dựng để đảm bảo chất lượng, mỹ quan của công trình.

3. Hướng dẫn việc thanh, quyết toán công trình, thực hiện công khai về tài chính;lập báo cáo lên cấp trên để ghi nhận và tổng hợp việc nhân dân đã đóng góp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 41
06/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước số 06/1998/QH10 Hết hiệu lực 902/1999/QĐ-CT Quyết định số 902/1999/QĐ-CT Về một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ thí điểm kiên cố hoá kênh mương Còn hiệu lực 1081/QĐ-UB Quyết định số 1081/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 4920/2004/QĐ-UB Quyết định số 4920/2004/QĐ-UB Về việc tăng cường các biện pháp thực hiện công tác dân số trong tình hình mới. Còn hiệu lực 1461/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1461/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và lập dự toán các công trình thuộc Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn giai đoạn 2007-2010 trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 03/2000/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2000/NQ-HĐND V/v quy định mức huy động đóng góp tối đa của nhân dân, đối tượng miễn giảm trong việc huy động đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã, thị trấn. Hết hiệu lực 2532/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2532/2008/QĐ-UBND Về cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2008 - 2012 Hết hiệu lực 170/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 170/2015/NQ-HĐND Về quy định nguyên tắc huy động đóng góp tự nguyện hàng năm của Nhân dân và mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 1177/2002/QĐ-UB Quyết định số 1177/2002/QĐ-UB Về xây dựng quỹ phát triển đường giao thông nông thôn 2002- 2005 Hết hiệu lực 26/2002/NQ-HĐ Nghị quyết số 26/2002/NQ-HĐ V/v : Thông qua chủ trương huy động đóng góp của nhân dân để xây dựng lưới điện hạ thế trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 89/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2015/NQ-HĐND Về việc tiếp tục phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020 Hết hiệu lực 63/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 63/2011/NQ-HĐND Thông qua Quy chế thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm để xây dựng kết cấu hạ tầng của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 104/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 104/2011/NQ-HĐND Về phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2015 Hết hiệu lực 2939/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2939/2005/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định đầu tư phát triển giao thông nông thôn từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động nhân dân đóng góp Hết hiệu lực 85/1999/TT-BTC Thông tư số 85/1999/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn. Còn hiệu lực 6.5/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 6.5/2005/NQ-HĐND Bổ sung, điều chỉnh Nghị quyết 7e của HĐND tỉnh khóa IV về giải phóng mặt bằng để xây dựng các tuyến đường giao thông theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" Hết hiệu lực 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 239/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 239/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy chế thực hiện phương châm Nhà nước và Nhân dân cùng làm để xây dựng kết cấu hạ tầng của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 30/2018/QĐ-UBND Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động hợp pháp từ cộng đồng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Còn hiệu lực 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Phương án giải phóng mặt bằng để xây dựng các tuyến đường giao thông theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Hết hiệu lực 14/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND Bổ sung, điều chỉnh Nghị quyết 7e/2002/NQ-HĐND ngày 31 tháng 01 năm 2002 và Nghị quyết 6.5/2005/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của HĐND tỉnh về giải phóng mặt bằng để xây dựng các tuyến đường giao thông theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Hết hiệu lực 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND về quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Hết hiệu lực 94/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 94/2008/NQ-HĐND Về cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2008-2012 Hết hiệu lực 26/2015/QĐ-UBND Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Về việc quy định nguyên tắc huy động đóng góp tự nguyện hàng năm của Nhân dân và mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức huy động, quản lý sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 73/2002/QĐ-UB Quyết định số 73/2002/QĐ-UB V/v ban hành quy định về quản lý đầu tư và xây dựng kiên cố kênh mương tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 04/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND Về cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2009-2015 Hết hiệu lực 128/2006/QĐ-UBND Quyết định số 128/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành qui chế quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, phúc lợi công cộng ở xã phường, thị trấn Hết hiệu lực 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn thuộc 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng ngãi, giai đoạn 2013 – 2015 Hết hiệu lực 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 07/2000/QĐ-UB ngày 14 tháng 02 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc tổ chức huy động, quản lý vàsử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Còn hiệu lực 26/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND về việc sửa đổi Nghị quyết số 04/2000/NQ-HĐND ngày 20 tháng 01 năm 2000 của Hội đồng nhân tỉnh Bạc Liêu khóa VI, kỳ họp thứ 2 về việc huy động sức dân để xây dựng cơ sở hạ tầng các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Còn hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí, học phí; giá thu một phần viện phí phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã, phường, thị trấn và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 59/2008/QĐ-UBND Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện kiên cố hóa kênh mương nội đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 104/1999/QĐ-UB Quyết định số 104/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy định quản lý vốn đầu tư xây dựng và sửa chữa thường xuyên đường giao thông nông thôn miền núi trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 142/1999/QĐ-UB Quyết định số 142/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Còn hiệu lực 10/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Về việc tiếp tục phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 34/2017/QĐ-UBND Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn huy động hợp pháp từ cộng đồng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 56/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2018/NQ-HĐND Về việc bổ sung điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 89/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh V/v tiếp tục phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 902/1999/QĐ-CT Quyết định số 902/1999/QĐ-CT về một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ thí điểm kiên cố hoá kênh mương Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 25
35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND về việc sửa đổi mức thu thủy lợi phí nội đồng theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 06/8/2009 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 08/2001/QĐ-UB Quyết định số 08/2001/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2001. Hết hiệu lực 64/2004/QĐ-UB Quyết định số 64/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. Hết hiệu lực 62/2005/QĐ-UBND Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND Về giá bồi thường đối với các thiết bị: Điện, địên thoại, nước sạch, truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 73/2008/QĐ-UBND Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Ban hành qui định về quản lí thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2008 – 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 01/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND Về nhiệm vụ trọng tâm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2007 của tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ Hết hiệu lực 84/2002/QĐ-UB Quyết định số 84/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu bổ sung kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2002 nguồn vốn ngân sách. Hết hiệu lực 115/2006/QĐ-UBND Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giai đoạn 2006 - 2010). Hết hiệu lực 56/2012/QĐ-UBND Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 62/2005/QĐ-UBND Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương và phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 39/2001/QĐ-UB Quyết định số 39/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời cơ chế hỗ trợ kinh phí, vật tư, thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương Hết hiệu lực 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, nguyên tắc hỗ trợ và cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012 - 2015 Hết hiệu lực 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2006 Còn hiệu lực 04/2002/CT.CT Chỉ thị số 04/2002/CT.CT Về đẩy mạnh thực hiện dân chủ ở cơ sở trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng Hết hiệu lực 64/2004/QĐ-UB Quyết định số 64/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới lưới điện hạ thế nông thôn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2004 - 2008 Còn hiệu lực 84/2002/QĐ-UB Quyết định số 84/2002/QĐ-UB Ban hành quy định về hoạt động điện lực sử dụng điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 10/2000/QĐ-UB Quyết định số 10/2000/QĐ-UB V/v ban hành quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2000 Còn hiệu lực 09/2000/QĐ-UB Quyết định số 09/2000/QĐ-UB Ban hành Cơ chế quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2000 Còn hiệu lực 62/2005/QĐ-UBND Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương và phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định cơ chế khuyến khích thực hiện chủ trương "dồn điền, đổi thửa" đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011 - 2015 Còn hiệu lực 56/2012/QĐ-UBND Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giao và điều hành Kế hoạch Nhà nước năm 2013 Còn hiệu lực 08/2001/QĐ-UB Quyết định số 08/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2001 Còn hiệu lực 115/2006/QĐ-UBND Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực
24/1999/NĐ-CP
Nghị định số 24/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn.
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 30
02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp quận Bình Tân. Còn hiệu lực 56/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017 - 2020 Còn hiệu lực 03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án sử dụng nhân viên y tế thôn kiêm nhiệm cô đỡ thôn bản đối với các thôn thuộc xã miền núi, vùng khó khăn của tỉnh đến năm 2020 Hết hiệu lực 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 14/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND Quy định hạn mức một số khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp Hết hiệu lực 10/2012/NQ-HĐND Quyết định số 10/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Hết hiệu lực 73/2002/QĐ-UB Quyết định số 73 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt dự án Quy hoạch vùng lúa chuyên canh có phẩm chất gạo cao phục vụ xuất khẩu" ủy ban nhân dân tỉnh cần thơ Hết hiệu lực 04/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND Về Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút và sử dụng cán bộ; chính sách thu hút, đào tạo, đãi ngộ đối với bác sỹ, dược sỹ đại học và cán bộ y tế cơ sở Hết hiệu lực 142/1999/QĐ-UB Quyết định số 142/1999/QĐ-UB Về việc thành lập Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 26/2015/QĐ-UBND Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 104/1999/QĐ-UB Quyết định số 104/1999/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế quản lý tài chính quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Còn hiệu lực 26/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định 540/2004/QĐ.UB ngày 12/3/2004 và Quyết định số 614/2004/QĐ.UB ngày 23/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 10/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 59/2008/QĐ-UBND Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2008 tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút và tạo nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2020 Hết hiệu lực 14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Thủ Đức Còn hiệu lực 239/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 239/2019/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí, học phí học lại đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý và học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2019-2020 Hết hiệu lực 34/2017/QĐ-UBND Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 72/2010/QĐ-UBND ngày 05/10/2010 và Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Còn hiệu lực 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 30/2018/QĐ-UBND Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 128/2006/QĐ-UBND Quyết định 128/2006/QĐ-UBND về điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 thuộc phường Hoàng Văn Thụ và phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 94/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 94/2008/NQ-HĐND Thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2008-2020 Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 15
1068/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1068/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý Hết hiệu lực 3183/2006/QĐ-UBND Quyết định số 3183/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Còn hiệu lực 100/1999/QĐ-UB Quyết định số 100/1999/QĐ-UB V/v Quy định chế độ khen thưởng Hết hiệu lực 4252/2004/QĐ-UB Quyết định số 4252/2004/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời phân công, phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng Hết hiệu lực 93/2014/QĐ-UBND Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2015 Còn hiệu lực 2766/2000/QĐ-UB Quyết định số 2766/2000/QĐ-UB Về việc phân công, phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác đầu tư và xây dựng Hết hiệu lực 09/2000/QĐ-UB Quyết định số 09/2000/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về quy trình công chứng hợp đồng kinh tế; công chứng bản sao và công chứng bản dịch ở Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh Hết hiệu lực 39/2001/QĐ-UB Quyết định số 39/2001/QĐ-UB V/v Giao bổ sung chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách chưa phân bổ kế hoạch năm 2001 cho các xã đặc biệt khó khăn Còn hiệu lực 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND V/v điều chỉnh lại một số nội dung về thủ tục hành chính trong Đề án CCHC theo cơ chế “một cửa ” của Sở Kế hoạch & Đầu tư Hết hiệu lực 83/2001/QĐ-UB Quyết định số 83/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định về quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 245/2000/QĐ-UB Quyết định số 245/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 837/2004/QĐ-UB Quyết định số 837/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn và thu, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước từ các công trình thủy lợi, cấp nước nông thôn – tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 10/2000/QĐ-UB Quyết định số 10/2000/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo Phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 100/1999/QĐ-UB Quyết định số 100/1999/QĐ-UB Bãi bỏ lệ phí xe bốn bánh đi trên đê; lệ phí tham gia đấu giá tài sản bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước và các loại phí, lệ phí thu không đúng qui địnhcủa pháp luật Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.