Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Mức thu lệ phí được chia thành các mức khác nhau tùy theo đơn vị thu (UBND cấp xã, huyện, Sở Tư pháp) và loại công việc cụ thể. Các cơ quan thu lệ phí được trích lại một phần để chi phí hoạt động, còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hộ tịch (UBND cấp xã, huyện, Sở Tư pháp), người dân cần thực hiện các công việc về hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh nhân dân.
Các điểm cốt lõi
- nộp lệ phí hộ tịch: Người được cơ quan Nhà nước giải quyết các công việc về hộ tịch. Mức thu từ 5.000 đồng đến 2.000.000 đồng tùy theo loại công việc.
- miễn, giảm lệ phí hộ tịch: Miễn lệ phí cho người dân thuộc vùng sâu, vùng xa và trẻ em của hộ nghèo về đăng ký kết hôn, khai sinh.
- nộp lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân: Người thực hiện các công việc liên quan đến hộ khẩu hoặc được cơ quan công an cấp mới, đổi, cấp lại giấy chứng minh nhân dân. Mức thu từ 1.500 đồng đến 3.000 đồng.
- Cơ quan thu lệ phí: UBND cấp xã, huyện và Sở Tư pháp. Cơ quan thu được trích lại 35-70% tiền lệ phí thu được để chi phí hoạt động, còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Quy trình quản lý và sử dụng lệ phí: Các cơ quan phải lập dự toán, quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho người dân khi có các đối tượng miễn, giảm lệ phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng lệ phí nếu không tuân thủ đúng quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Lệ phí hộ tịch bao gồm những loại nào?
Lệ phí hộ tịch bao gồm khai sinh, kết hôn, khai tử, nuôi con nuôi, nhận cha mẹ con, thay đổi cải chính hộ tịch và các việc đăng ký hộ tịch khác. Mức thu từ 5.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Ai được miễn lệ phí hộ tịch?
Người dân thuộc vùng sâu, vùng xa và trẻ em của hộ nghèo về đăng ký kết hôn, khai sinh được miễn lệ phí.
Lệ phí hộ khẩu bao gồm những loại nào?
Lệ phí hộ khẩu bao gồm đăng ký chuyển đến, cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình và giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể. Mức thu từ 1.500 đồng đến 7.500 đồng.
Cơ quan nào thu lệ phí?
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hộ tịch, bao gồm UBND cấp xã, huyện và Sở Tư pháp.
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
35-70% lệ phí thu được sẽ được trích lại để chi phí hoạt động của cơ quan thu, còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII kỳ họp thứ 10 về mức thu và quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1964/TTr-STC ngày 22 tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện đúng theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị quản lý thu lệ phí, sử dụng lệ phí và đối tượng nộp lệ phí có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Đã ký)
|
QUY ĐỊNH
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch,
hộ khẩu, chứng minh nhân dân
(Kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 06 /9/2007 của UBND tỉnh)
_____________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
A. ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ TỊCH:
Điều 1. Đối tượng nộp, đối tượng miễn, giảm và đơn vị thu lệ phí:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng miễn, giảm lệ phí:
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo thuộc diện nghèo theo quy định của Trung ương.
3. Đơn vị thu lệ phí:
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch bao gồm:
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được thu lệ phí theo mức thu quy định tại khoản 1, Điều 3 quy định này;
b). Ủy ban nhân dân huyện, thị xã được thu lệ phí theo mức thu quy định tại khoản 2, Điều 3 quy định này;
c). Sở Tư pháp được thu lệ phí theo mức thu quy định tại khoản 3, Điều 3 quy định này;
B. ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN:
Điều 2. Đối tượng nộp, đối tượng không thu và đơn vị thu lệ phí:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an và người được cơ quan công an cấp mới, đổi, cấp lại giấy chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng không thu lệ phí:
Không thu lệ phí hộ khẩu đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc.
Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc.
3. Đơn vị thu lệ phí:
Cơ quan công an trực tiếp làm công tác hộ khẩu, chứng minh nhân dân.
Chương II
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ
A. ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ TỊCH:
Điều 3. Mức thu lệ phí:
1. Mức thu áp dụng tại UBND cấp xã:
+ Khai sinh: 5.000 đồng.
+ Kết hôn: 20.000 đồng.
+ Khai tử: 3.000 đồng.
+ Nuôi con nuôi: 20.000 đồng.
+ Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.
+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng.
+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đ/1 bản sao.
+ Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng.
+ Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.
2. Mức thu áp dụng tại UBND cấp huyện:
+ Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 8.000 đồng.
+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đ/1 bản sao.
+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 20.000 đồng.
3. Mức thu áp dụng tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh:
+ Khai sinh: 50.000 đồng.
+ Kết hôn: 1.000.000 đồng.
+ Khai tử: 50.000 đồng.
+ Nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng.
+ Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng.
+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đ/1 bản sao.
+ Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng.
+ Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng.
Điều 4. Việc thu, nộp lệ phí:
- Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu lệ phí.
- Khi thu lệ phí đơn vị thu lệ phí phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
Điều 5. Việc quản lý và sử dụng lệ phí:
Lệ phí hộ tịch quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được theo quy định như sau:
1. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 35% (Ba mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định, cụ thể các nội dung chi sau:
a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành;
b) Chi phí trực tiếp cho việc thu lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu lệ phí;
d) Chi mua vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thu lệ phí;
đ) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu nộp lệ phí hộ tịch.
e) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (Ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (Hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c, d, đ, e điểm này.
Hàng năm Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn phải lập dự toán thu chi lệ phí hộ tịch gửi Cơ quan tài chính, Cơ quan thuế cùng cấp (Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi cơ quan mở tài khoản tạm gửi tiền lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.
2. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền lệ phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại (65%) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.
4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí, nội dung chi theo quy định Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu – chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí; số tiền lệ phí thu được; số để lại cho đơn vị, số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp Ngân sách Nhà nước với cơ quan Thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.
B. ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN:
Điều 6. Mức thu lệ phí:
1. Đối với lệ phí hộ khẩu:
- Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần đăng ký.
- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình: 7.500 đồng/lần đăng ký. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp.
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần đăng ký. Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 2.500 đồng/lần cấp.
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình: 5.000 đồng/lần cấp.
- Gia hạn tạm trú có thời hạn: 1.500 đồng/lần cấp.
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu: 2.500 đồng/lần cấp.
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (Không thu lệ phí đối với trườg hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu): 2.500 đồng/lần cấp.
2. Đối với lệ phí chứng minh nhân dân:
- Cấp mới: 2.500 đồng.
- Cấp lại, đổi: 3.000 đồng.
* Mức thu trên không bao gồm tiền ảnh của người được cấp giấy chứng minh nhân dân.
Điều 7. Việc thu, nộp lệ phí:
- Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu lệ phí.
- Khi thu lệ phí đơn vị thu lệ phí phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
Điều 8. Việc quản lý và sử dụng lệ phí:
Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được theo quy định như sau:
1. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% (Bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định, cụ thể các nội dung chi sau:
a) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
b) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu lệ phí;
c) Chi mua vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thu lệ phí;
d) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (Ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (Hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c điểm này.
2. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền lệ phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại (30%) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.
4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí, nội dung chi theo quy định tại Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí; số tiền lệ phí thu được; số để lại cho đơn vị, số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp Ngân sách Nhà nước với cơ quan Thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh bổ sung./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.