Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước để sản xuất, kinh doanh, lắp đặt biển quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước để sản xuất, kinh doanh, lắp đặt biển quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng lề đường, vỉa hè vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp mức phí từ 1.000 đến 5.000 đồng/m2/tháng tùy theo địa bàn.
- Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu, đổ xe theo quy hoạch: Mức thu là 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng và 100.000 đồng/xe/tháng.
- Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước để đặt bảng, biển, panô quảng cáo phải nộp mức phí từ 3.000 đến 20.000 đồng/m2 bảng quảng cáo/năm tùy theo địa bàn.
- Cơ quan thu phí là UBND xã, phường, thị trấn và quản lý bằng biên lai theo quy định của Bộ Tài chính.
- 10% số tiền phí thu được để lại cho đơn vị để chi phí tổ chức thu phí, 90% nộp vào ngân sách nhà nước.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách địa phương.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí đối với các doanh nghiệp và cá nhân sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.
- hưởng lợi: Các cơ quan tài chính, ngân sách nhà nước.
- chịu ảnh hưởng: Các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các đối tượng nào phải nộp phí?
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước để sản xuất, kinh doanh, lắp đặt biển quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phải nộp phí.
Mức phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức phí từ 1.000 đến 5.000 đồng/m2/tháng tùy theo địa bàn; 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng và 100.000 đồng/xe/tháng cho việc sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu, đổ xe; từ 3.000 đến 20.000 đồng/m2 bảng quảng cáo/năm tùy theo địa bàn.
Cơ quan nào thu phí?
UBND xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí.
10% số tiền phí thu được để lại cho đơn vị như thế nào?
10% số tiền phí thu được để lại cho đơn vị để chi phí tổ chức thu phí bao gồm: thanh toán cho cá nhân trực tiếp thu phí, chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, công tác phí và khen thưởng cho cán bộ, nhân viên thực hiện công việc.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 05/3/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT- BCT ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND ngày 25/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 13 về việc sửa đổi và ban hành quy định quản lý một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 298/TT-STC ngày 15/6/ 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước: là khoản thu vào các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước thuộc sở hữu nhà nước vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh,… phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.
2. Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất), để sản xuất, kinh doanh, lắp đặt biển quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình.
3. Cơ quan thu phí: UBND xã, phường, thị trấn.
4. Mức thu.
4.1. Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp mức phí tính theo diện tích mặt đất sử dụng và theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố như sau:
|
STT |
Huyện, thị xã, thành phố |
Mức thu (đồng/m2/tháng) |
|
1 |
Thành phố Tam Kỳ |
5.000 |
|
2 |
Thị xã Hội An |
5.000 |
|
3 |
Huyện đồng bằng |
3.000 |
|
4 |
Huyện núi thấp |
2.000 |
|
5 |
Huyện núi cao |
1.000 |
Trường hợp, các đối tượng được phép sử dụng ngoài mục đích kinh doanh như:tập kết vật liệu xây dựng,… thì thu bằng 50% mức thu nêu trên.
4.2. Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu, đổ xe theo quy hoạch: Mức thu 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng và 100.000 đồng/xe/tháng.
4.3. Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước để đặt bảng, biển, panô quảng cáo phải nộp mức phí tính trên diện tích bảng, biển, pa nô quảng cáo như sau:
|
STT |
Huyện, thị xã, thành phố |
Mức thu (đồng/m2 bảng quảng cáo/năm) |
|
1 |
Thành phố Tam Kỳ |
20.000 |
|
2 |
Thị xã Hội An |
20.000 |
|
3 |
Huyện đồng bằng |
10.000 |
|
4 |
Huyện núi thấp |
5.000 |
|
5 |
Huyện núi cao |
3.000 |
5. Quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước: là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
5.1. Quản lý: Cơ quan thu phí sử dụng biên lai thu theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu phí, định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của nhà nước.
5.2. Đơn vị thu phí được trích để lại 10%/ tổng số tiền phí thực thu, để chi phí cho công tác tổ chức thu phí theo nội dung, như sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thu phí (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước ).
- Chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, công tác phí,... phục vụ công tác thu phí.
- Chi khen thưởng cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong đơn vị.
5.3. Số tiền phí thu được còn lại (90%), đơn vị nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
5.4. Hàng năm, UBND xã, phường, thị trấn lập dự toán thu, chi tiền phí gởi cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cấp trên; mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu để kiểm soát chi theo quy định hiện hành; thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền phí thu được; số tiền phí để lại cho đơn vị, số tiền phí phải nộp ngân sách, số tiền phí đã nộp ngân sách và số tiền phí còn phải nộp ngân sách với cơ quan thuế trực tiếp quản lý và quyết toán việc sử dụng số tiền phí được trích để lại với cơ quan tài chính.
Điều 2.
+ Sở Tài chính và các ngành liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện quyết định này.
+ Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa - Thông tin, Giao thông - Vận tải, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.