Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, áp dụng từ ngày 1/1/2009.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Các điểm cốt lõi
- là các loại đá, sỏi, cuội, sạn, cát, đất, than bùn, nước khoáng thiên nhiên → phải nộp phí bảo vệ môi trường khi khai thác, với mức thu cụ thể được quy định trong Nghị quyết.
- Mức thu phí: Đá ốp lát, làm mỹ nghệ từ 50.000 đồng/m3; đá xây dựng thông thường từ 1.000 đồng/m3; cát thủy tinh từ 5.000 đồng/m3; than bùn từ 2.000 đồng/tấn; nước khoáng thiên nhiên từ 2.000 đồng/m3.
- Điều kiện áp dụng: Phí bảo vệ môi trường được thu theo quy định của Nghị quyết này, không có điều kiện đặc biệt khác.
- Thời hạn hiệu lực: Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1/1/2009.
- Chế tài vi phạm: Không đề cập cụ thể trong văn bản.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp bảo vệ môi trường và tái tạo nguồn tài nguyên khoáng sản.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí khai thác cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí đối với đá ốp lát là bao nhiêu?
Mức thu phí đối với đá ốp lát là 50.000 đồng/m3.
Các loại cát nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?
Các loại cát cần nộp phí bao gồm: cát thuỷ tinh (5.000 đồng/m3), cát vàng (3.000 đồng/m3) và các loại cát khác (2.000 đồng/m3).
Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Thời điểm bắt đầu thực hiện Nghị quyết là khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1/1/2009.
Mức thu phí đối với nước khoáng thiên nhiên là bao nhiêu?
Mức thu phí đối với nước khoáng thiên nhiên là 2.000 đồng/m3.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Sau khi xem xét Tờ trình 55/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-KTNS ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nay phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như sau:
|
Stt |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
1 |
Đá: |
|
|
|
a |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) |
m3 |
50.000 |
|
b |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
1.000 |
|
c |
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) |
m3 |
2.000 |
|
2 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
4.000 |
|
3 |
Cát: |
|
|
|
a |
Cát thuỷ tinh |
m3 |
5.000 |
|
b |
Cát vàng |
m3 |
3.000 |
|
c |
Các loại cát khác |
m3 |
2.000 |
|
4 |
Đất: |
|
|
|
a |
Đất sét, làm gạch, ngói |
m3 |
1.500 |
|
b |
Các loại đất khác |
m3 |
1.000 |
|
5 |
Than bùn |
tấn |
2.000 |
|
6 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
2.000 |
Điều 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp lần thứ 11 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.