Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
适用范围
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; Cục Bảo vệ thực vật; Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh, TP.
要点
- Doanh nghiệp được phép sử dụng 1196 tên thương phẩm thuốc trừ sâu, 828 tên thương phẩm thuốc trừ bệnh, 474 tên thương phẩm thuốc trừ cỏ, 17 tên thương phẩm thuốc trừ chuột, 118 tên thương phẩm thuốc điều hoà sinh trưởng, 8 tên thương phẩm chất dẫn dụ côn trùng, 91 tên thương phẩm thuốc trừ ốc, 12 tên thương phẩm thuốc trừ mối, 7 tên thương phẩm thuốc bảo quản lâm sản và 5 tên thương phẩm thuốc khử trùng kho.
- Doanh nghiệp bị hạn chế sử dụng 10 tên thương phẩm thuốc trừ sâu, 3 tên thương phẩm thuốc trừ chuột, 2 tên thương phẩm thuốc trừ mối, 4 tên thương phẩm thuốc bảo quản lâm sản và 9 tên thương phẩm thuốc khử trùng kho.
- Doanh nghiệp bị cấm sử dụng 21 hoạt chất thuốc trừ sâu, 6 hoạt chất thuốc bảo quản lâm sản, 1 hoạt chất thuốc trừ chuột và 1 hoạt chất thuốc trừ cỏ.
- Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP.
- Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp có thêm thông tin về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế và cấm sử dụng, giúp họ tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường do sử dụng không đúng loại thuốc bảo vệ thực vật.
- Các nông dân có thể tham khảo danh mục này để lựa chọn các loại thuốc phù hợp với yêu cầu sản xuất.
❓ 常见问题
Doanh nghiệp được phép sử dụng bao nhiêu loại thuốc trừ sâu?
Doanh nghiệp được phép sử dụng 437 hoạt chất với 1196 tên thương phẩm thuốc trừ sâu.
Thuốc bảo vệ thực vật nào bị hạn chế sử dụng?
Có 5 loại thuốc bị hạn chế sử dụng: 10 tên thương phẩm thuốc trừ sâu, 3 tên thương phẩm thuốc trừ chuột, 2 tên thương phẩm thuốc trừ mối, 4 tên thương phẩm thuốc bảo quản lâm sản và 9 tên thương phẩm thuốc khử trùng kho.
Thuốc bảo vệ thực vật nào bị cấm sử dụng?
Có 31 hoạt chất thuộc các loại thuốc bị cấm sử dụng: 21 hoạt chất thuốc trừ sâu, 6 hoạt chất thuốc bảo quản lâm sản, 1 hoạt chất thuốc trừ chuột và 1 hoạt chất thuốc trừ cỏ.
Việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật được quy định như thế nào?
Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP.
Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm gì?
Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.
全文
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/2010/TT-BNNPTNT |
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2010 |
THÔNG TƯ
Về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng,
hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 08 tháng 8 năm 2001;Căn cứ vào Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 1 kèm theo gồm:
a) Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:
-Thuốc trừ sâu: 437 hoạt chất với 1196 tên thương phẩm
-Thuốc trừ bệnh: 304 hoạt chất với 828 tên thương phẩm.
-Thuốc trừ cỏ: 160 hoạt chất với 474 tên thương phẩm
-Thuốc trừ chuột: 11 hoạt chất với 17 tên thương phẩm
-Thuốc điều hoà sinh trưởng: 49 hoạt chất với 118 tên thương phẩm.
-Chất dẫn dụ côn trùng: 6 hoạt chất với 8 tên thương phẩm
-Thuốc trừ ốc: 19 hoạt chất với 91 tên thương phẩm
-Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm
b) Thuốc trừ mối: 11 hoạt chất với 12 tên thương phẩm
c) Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 7 tên thương phẩm
d) Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 2 kèm theo gồm:
a) Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp
-Thuốc trừ sâu: 5 hoạt chất với 10 tên thương phẩm-
Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 3 tên thương phẩm
b) Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm
c) Thuốc bảo quản lâm sản: 4 hoạt chất với 4 tên thương phẩm
d) Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm
3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 3 kèm theo gồm:
a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất
b) Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất
c) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất
d) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất
Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
Điều 3. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thay thế các Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009, số 20/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 4 năm 2009, số 32/2009/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 6 năm 2009, số 64/2009/TT-BNNPTNT ngày 7 tháng 10 năm 2009 và số 02/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 01 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 5. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: