Thông tư số 24/2011/TT-BGTVT Sửa đổi Thông tư 258/1998/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Nghị định thư của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Giao thông Trung Quốc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; Thông tư 10/2006/TT-BGTVT hướng dẫn thi hành Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng Gia Campuchia

Thông tư số 24/2011/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 258/1998/TT-BGTVT và Thông tư 10/2006/TT-BGTVT để hướng dẫn thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Việt Nam với Trung Quốc và Campuchia. Văn bản quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự cấp phép vận tải quốc tế và liên vận cho phương tiện qua biên giới.

문서 번호24/2011/TT-BGTVT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Hồ Nghĩa Dũng — Bộ trưởng
업데이트26. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Chưa Phân Loại
발행일31. 03. 2011
발효일15. 05. 2011
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 24/2011/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 258/1998/TT-BGTVT và Thông tư 10/2006/TT-BGTVT để hướng dẫn thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Việt Nam với Trung Quốc và Campuchia. Văn bản quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự cấp phép vận tải quốc tế và liên vận cho phương tiện qua biên giới.

적용 범위

Đơn vị vận tải (công ty, doanh nghiệp) kinh doanh vận tải quốc tế và liên vận qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc và Việt Nam - Campuchia.

핵심 사항

  • Đơn vị vận tải phải nộp hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị cấp phép, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký phương tiện, Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự và Giấy phép lái xe cho Sở Giao thông vận tải để được cấp giấy phép vận tải quốc tế (Điều 1).
  • Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị cấp phép, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký phương tiện, Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam để được cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế (Điều 2).
  • Phương tiện thuộc sở hữu của doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế (Điều 2, Khoản 1 Mục IV).
  • Tổng cục Đường bộ Việt Nam ưu tiên cấp phép cho phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng và du lịch dựa trên thứ tự nộp hồ sơ sớm nhất (Điều 2, Khoản 4 Mục IV).
  • Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký (Điều 3).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian và thủ tục để doanh nghiệp kinh doanh vận tải quốc tế và liên vận qua biên giới dễ dàng hơn, tăng cường hợp tác giao thông vận tải giữa Việt Nam với Trung Quốc và Campuchia.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm chi phí cho doanh nghiệp do cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định mới (như Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự).

❓ 자주 묻는 질문

Công ty của tôi cần làm gì để được cấp phép vận tải quốc tế?

Công ty phải nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký phương tiện, Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cho Sở Giao thông vận tải (Điều 1).

Thời gian cấp phép là bao lâu?

Sở Giao thông vận tải sẽ cấp giấy phép trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Điều 1, Khoản 2 Mục IV).

Công ty của tôi cần nộp lệ phí gì khi được cấp phép?

Tổng cục Đường bộ Việt Nam sẽ thu lệ phí cấp phép theo quy định của Bộ Tài chính (Điều 2, Khoản 4 Mục III).

Công ty kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có ưu tiên được cấp phép?

Dạ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam sẽ ưu tiên cấp phép cho các phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định dựa trên thứ tự nộp hồ sơ sớm nhất (Điều 2, Khoản 4 Mục IV).

Công ty của tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì để được cấp phép?

Công ty cần chuẩn bị Đơn đề nghị, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký phương tiện, Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (Điều 1, Khoản 2 Mục IV).

전문

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/2011/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2011

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 258/1998/TT-BGTVT ngày 18 tháng 8 năm 1998 hướng dẫn thực hiện Nghị định

thư của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Giao thông Trung Quốc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ

nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHND Trung Hoa; Thông tư số 10/2006/TT-BGTVT ngày 1 tháng 11 năm 2006

của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định

vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Hoàng Gia Campuchia

___________________________________________

 

Căn cứ Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 22 tháng 11 năm 1994;

Căn cứ Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng Gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6 năm 1998;

Căn cứ Nghị định thư của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Giao thông Trung Quốc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 03 tháng 6 năm 1997;

Căn cứ Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng Gia Campuchia ký ngày 10 tháng 10 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 258/1998/TT-BGTVT ngày 18 tháng 8 năm 1998 hướng dẫn thực hiện Nghị định thư của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Giao thông Trung Quốc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHND Trung Hoa

1. Khoản 2 Mục IV được sửa đổi như sau:

"2. Hồ sơ cấp phép vận tải ô tô quốc tế bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép vận tải quốc tế Việt - Trung;

b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hoặc bản sao chụp giấy phép kinh doanh vận tải đối với các đơn vị kinh doanh vận tải thuộc đối tượng phải có giấy phép kinh doanh vận tải;

c) Bản sao chụp Giấy đăng ký của phương tiện;

d) Bản sao chụp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện;

đ) Bản sao chụp Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển;

e) Bản sao chụp Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới."

2. Bổ sung Khoản 4 vào Mục IV như sau:

"4. Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện:

a) Đơn vị vận tải nộp 01 (một) bộ hồ sơ cho Sở Giao thông vận tải; Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả; Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị vận tải;

b) Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép vận tải ô tô quốc tế cho các phương tiện của đơn vị vận tải;

c) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Văn phòng Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính."

3. Mẫu đơn đề nghị cấp phép vận tải quốc tế Việt - Trung được sửa đổi theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 10/2006/TT-BGTVT ngày 1 tháng 11 năm 2006 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Hoàng Gia Campuchia

1. Điểm a khoản 2 Mục III được sửa đổi như sau:

"a) Là doanh nghiệp, hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp) được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;".

2. Khoản 4 Mục III được sửa đổi như sau:

"4. Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện:

a) Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả. Tổng cục Đường bộ Việt Nam thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến doanh nghiệp;

b) Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế cho doanh nghiệp;

c) Tổng cục Đường bộ Việt Nam thu lệ phí cấp phép theo quy định của Bộ Tài chính;

d) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Văn phòng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc qua đường bưu chính."

3. Khoản 1 Mục IV được sửa đổi như sau:

"1. Đối tượng cấp phép

Phương tiện thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế.".

4. Điểm a khoản 3 Mục IV được sửa đổi như sau:

"a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này;".

5. Khoản 4 Mục IV được sửa đổi như sau:

"4. Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 4 mục III Thông tư này;

b) Trường hợp phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp khai thác trên tuyến. Sở Giao thông vận tải căn cứ vào văn bản chấp thuận của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để chỉ đạo bến xe ký hợp đồng cho phương tiện đón trả khách tại bến;

c) Trong trường hợp có nhiều phương tiện đủ điều kiện được cấp giấy phép vận tải liên vận, Tổng cục Đường bộ Việt Nam ưu tiên cấp phép theo thứ tự cho phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, phương tiện vận chuyển hành khách theo hợp đồng và vận chuyển khách du lịch; đồng thời căn cứ vào thời gian nộp hồ sơ để cấp phép cho phương tiện theo nguyên tắc cấp phép cho phương tiện có hồ sơ nộp sớm hơn.".

6. Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia được sửa đổi theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trong ngành giao thông vận tải chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi thực hiện các quy định của Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hồ Nghĩa Dũng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

24/2011/TT-BGTVT
Thông tư số 24/2011/TT-BGTVT Sửa đổi Thông tư 258/1998/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Nghị định thư của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Giao thông Trung Quốc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; Thông tư 10/2006/TT-BGTVT hướng dẫn thi hành Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng Gia Campuchia
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.

번역본

이 문서는 다음 언어로 제공됩니다:

English Circular No. 24/2011/TT-BGTVT amends Circular No. 258/1998/TT-BGTVT guiding the implementation of the Protocol of the Ministry of Transport of the Socialist Republic of Vietnam and the Ministry of Transport of the People's Republic of China to implement the Agreement on Road Transport between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the People's Republic of China; and Circular No. 10/2006/TT-BGTVT guiding the implementation of the Agreement and the Protocol implementing the Agreement on Road Transport between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Royal Government of Cambodia. 한국어 시행령 제 24/2011/TT-BGTVT은 교통부령 258/1998/TT-BGTVT를 수정하여 베트남 교통부와 중국 교통부가 체결한 베트남 사회주의 공화국 정부와 중화인민공화국 정부 간의 국제 도로 운송 협정을 이행하기 위한 지침을 제공하며, 또한 베트남 사회주의 공화국 정부와 캄보디아 왕국 정부 간의 국제 도로 운송 협정을 이행하기 위한 교통부령 10/2006/TT-BGTVT를 수정하여 이행 지침을 제공한다. 中文 通知2011年第24号交通运输部令对1998年第258号通知和2006年第10号通知进行了修改,以指导实施中华人民共和国交通运输部和中华人民共和国交通部执行中华人民共和国政府与中华人民共和国政府之间的公路运输协定以及中华人民共和国政府与柬埔寨王国政府之间的公路运输协定;2006年第10号通知指导实施上述协定和执行协定的议定书。