Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí thư viện đối với các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn/thẻ đọc tại các thư viện. Mức phí được xác định theo độ tuổi và đối tượng cụ thể, đồng thời nêu rõ quản lý sử dụng phí thu được.
Đối tượng áp dụng
Các cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn hoặc thẻ đọc tại các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên: Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu là 20.000 đồng/thẻ/năm; phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quí hiếm là 100.000 đồng/thẻ/năm.
- Cá nhân chưa đủ 18 tuổi: Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu là 10.000 đồng/thẻ/năm; phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quí hiếm là 50.000 đồng/thẻ/năm.
- Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn và vùng sâu, vùng xa, người có công với cách mạng, người thuộc diện chính sách xã hội được giảm 50% mức thu phí thư viện.
- Các thư viện chưa thực hiện chế độ tự chủ tài chính phải nộp toàn bộ số thu phí thư viện vào ngân sách nhà nước; các thư viện đã thực hiện chế độ tự chủ tài chính được để lại 100% số thu phí thư viện cho đơn vị.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp phát triển hoạt động thư viện công cộng, nâng cao nhận thức về văn hóa đọc trong xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số đối tượng có thu nhập thấp hoặc ở vùng khó khăn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẻ mượn, thẻ đọc tại thư viện công cộng là bao nhiêu?
Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu cho cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên là 20.000 đồng/thẻ/năm; cho trẻ em, học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông chưa đủ 18 tuổi là 10.000 đồng/thẻ/năm.
Những đối tượng nào được giảm 50% mức thu phí thư viện?
Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn và vùng sâu, vùng xa; người có công với cách mạng như cán bộ lão thành cách mạng, thân nhân liệt sĩ, anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; và người thuộc diện chính sách xã hội như người tàn tật, người già cô đơn.
Các thư viện công cộng thu phí như thế nào?
Các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang là đơn vị thu phí. Mức phí được quy định rõ ràng cho từng đối tượng và mục đích sử dụng.
Nếu các thư viện đã thực hiện chế độ tự chủ tài chính, số tiền thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Các thư viện đã thực hiện chế độ tự chủ tài chính được để lại 100% số thu phí thư viện cho đơn vị.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện đối với các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Pháp lệnh Thư viện ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng chính phủ về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa và Thông tư liên tịch số 46/2006/TTLT/BVHTT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện đối với các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 73/BC-HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện đối với các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Các cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn, thẻ đọc tại các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đơn vị thu phí
Các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
3. Mức thu
a) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu
- Đối với sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức, những cá nhân khác từ đủ 18 tuổi trở lên: mức thu 20.000 đồng/thẻ/năm.
- Đối với trẻ em, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông, những cá nhân khác chưa đủ 18 tuổi: mức thu 10.000 đồng/thẻ/năm.
b) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu trong trường hợp sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quí hiếm
- Đối với sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức, những cá nhân khác từ đủ 18 tuổi trở lên: mức thu 100.000 đồng/thẻ/năm.
- Đối với trẻ em, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông, những cá nhân khác chưa đủ 18 tuổi: mức thu 50.000 đồng/thẻ/năm.
4. Các đối tượng được giảm 50% mức thu phí thư viện:
a) Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn và vùng sâu, vùng xa được quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ. b) Người có công với cách mạng:
- Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ ''tiền khởi nghĩa'';
- Thân nhân liệt sĩ;
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh;
- Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công.
c) Người thuộc diện chính sách xã hội:
- Người tàn tật, người già cô đơn;
- Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội.
5. Quản lý, sử dụng phí thư viện
- Đối với các thư viện chưa thực hiện chế độ tự chủ tài chính thì phải nộp toàn bộ số thu phí thư viện vào ngân sách nhà nước.
- Đối với các thư viện đã thực hiện chế độ tự chủ tài chính thì được để lại 100% số thu phí thư viện cho đơn vị.
Điều 2.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.