Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bến Tre

Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bến Tre, áp dụng cho các hộ dân cư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Giá được xác định dựa trên mục đích sử dụng và nguồn nước thô từ công trình thủy lợi.

Số hiệu24/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýCao Văn Trọng — Phó Chủ tịch
Cập nhật21/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Giá
Ngày ban hành21/08/2012
Ngày áp dụng31/08/2012
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bến Tre, áp dụng cho các hộ dân cư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Giá được xác định dựa trên mục đích sử dụng và nguồn nước thô từ công trình thủy lợi.

Đối tượng áp dụng

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bến Tre; các hộ dân cư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong tỉnh Bến Tre.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ dân cư → được tiêu thụ nước sạch với giá 6.800 đồng/m3;
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi → phải trả 7.000 đồng/m3; sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi → phải trả 7.800 đồng/m3;
  • Hoạt động sản xuất không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi → phải trả 7.200 đồng/m3; sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi → phải trả 8.000 đồng/m3;
  • Hoạt động kinh doanh dịch vụ không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi → phải trả 7.600 đồng/m3; sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi → phải trả 8.400 đồng/m3;
  • Các đối tượng quy định tại Khoản 3 và 4 được tính 15m3/tháng theo giá quy định tại Khoản 1 Quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho các hộ dân cư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; tăng hiệu quả sử dụng nước sạch.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ; có thể gây khó khăn cho một số đối tượng không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá tiêu thụ nước sạch của hộ dân cư là bao nhiêu?

Giá tiêu thụ nước sạch của hộ dân cư là 6.800 đồng/m3.

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi phải trả bao nhiêu?

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi phải trả 7.800 đồng/m3.

Hoạt động sản xuất không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi phải trả bao nhiêu?

Hoạt động sản xuất không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi phải trả 7.200 đồng/m3.

Các đối tượng quy định tại Khoản 3 và 4 được tính bao nhiêu m3/tháng?

Các đối tượng quy định tại Khoản 3 và 4 được tính 15m3/tháng theo giá quy định tại Khoản 1 Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/2012/QĐ-UBND
Bến Tre, ngày 31 tháng 8 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm

 Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bến Tre

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

                  

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3623/TTr-STC ngày 23 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn theo từng mục đích sử dụng như sau:

1. Sinh hoạt các hộ dân cư: 6.800 đồng/m3.

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, phục vụ mục đích công cộng:

- Không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thuỷ lợi: 7.000 đồng/m3.

- Sử dụng nguồn nước thô từ công trình thuỷ lợi: 7.800 đồng/m3.

3. Hoạt động sản xuất:

- Không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thuỷ lợi: 7.200 đồng/m3.

- Sử dụng nguồn nước thô từ công trình thuỷ lợi: 8.000 đồng/m3.

4. Hoạt động kinh doanh dịch vụ:

- Không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thuỷ lợi: 7.600 đồng/m3.

- Sử dụng nguồn nước thô từ công trình thuỷ lợi: 8.400 đồng/m3.

5. Các đối tượng quy định tại Khoản 3 và 4 được tính 15m3/tháng theo giá quy định tại Khoản 1 Quyết định này.

6. Các mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa có phí bảo vệ môi trường.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre và các tổ chức, cá nhân, hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.

 

                                                       

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Cao Văn Trọng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.