Thông tư số 24/2014/TT-BGTVT ban hành bốn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển, hoạt động kéo trên biển, phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu, cũng như các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu. Văn bản này nhằm đảm bảo an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường biển.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức và cá nhân có liên quan trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy, bao gồm chủ tàu, đơn vị hoạt động kéo trên biển, cơ sở chế tạo phao neo, phao tín hiệu và các đơn vị liên quan đến việc ngăn ngừa ô nhiễm biển.
Các điểm cốt lõi
- Chủ tàu phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển (Điều 1.1).
- Hoạt động kéo trên biển phải đáp ứng các yêu cầu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển (Điều 1.2).
- Các cơ sở chế tạo phao neo, phao tín hiệu phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu (Điều 1.3).
- Tàu biển phải trang bị các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển theo quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu (Điều 1.4).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp đảm bảo an toàn hàng hải và giảm thiểu nguy cơ tai nạn trên biển.
- Hỗ trợ việc ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển do hoạt động tàu thuyền.
- Đưa ra các quy định cụ thể về chế tạo phao neo, phao tín hiệu để nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Tạo gánh nặng chi phí cho chủ tàu và đơn vị liên quan khi phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển được ban hành với mục đích gì?
Để đảm bảo an toàn hàng hải và giảm thiểu nguy cơ tai nạn do hiện tượng chống hà của tàu.
Các đơn vị hoạt động kéo trên biển cần tuân thủ quy chuẩn nào?
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển (Điều 1.2).
Những cơ sở chế tạo phao neo, phao tín hiệu phải đáp ứng những yêu cầu gì?
Phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu (Điều 1.3).
Tàu biển cần trang bị hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển nào?
Các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển theo quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu (Điều 1.4).
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
01 tháng 10 năm 2014.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 04 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển. Mã số đăng ký: QCVN 74: 2014/BGTVT.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển. Mã số đăng ký: QCVN 73: 2014/BGTVT.
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu. Mã số đăng ký: QCVN 72: 2014/BGTVT.
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu. Mã số đăng ký: QCVN 26: 2014/BGTVT.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: