Thông tư số 24/2014/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH về quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo và cận nghèo hàng năm. Văn bản tập trung vào việc xác định tiêu chí thu nhập, không tính trợ cấp an sinh xã hội vào thu nhập hộ gia đình, phân loại các đối tượng hộ nghèo và quy định thời điểm điều tra cũng như chế độ báo cáo.

Document No.24/2014/TT-BLĐTBXH
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byNguyễn Trọng Đàm — Thứ trưởng
Updated19/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldBảo Trợ Xã Hội
Issued06/09/2014
Effective01/11/2014
In force from15/08/2016
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH về quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo và cận nghèo hàng năm. Văn bản tập trung vào việc xác định tiêu chí thu nhập, không tính trợ cấp an sinh xã hội vào thu nhập hộ gia đình, phân loại các đối tượng hộ nghèo và quy định thời điểm điều tra cũng như chế độ báo cáo.

Scope of application

Các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương; tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định hộ nghèo, cận nghèo

Key points

  • Hộ gia đình chỉ tính thu nhập trong vòng 12 tháng qua (Điều 4)
  • Không tính khoản trợ cấp an sinh xã hội từ ngân sách nhà nước vào thu nhập của hộ gia đình (Điều 4)
  • Phân loại các đối tượng hộ nghèo: mới thoát nghèo, tái nghèo, nghèo mới; thuộc chính sách bảo trợ xã hội hoặc người có công (Điều 4)
  • Thời điểm điều tra hộ nghèo, cận nghèo hàng năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 9 (Điều 6)
  • Các cơ quan địa phương phải báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo lên cấp trên theo quy định thời gian cụ thể (Điều 6)

🌐 Social impact of this document

  • Giúp chính xác hơn trong việc xác định và hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo
  • Tạo ra công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo hàng năm rõ ràng, minh bạch
  • hộ gia đình có thể gặp khó khăn khi phải tuân thủ các quy định mới về thu thập thông tin

❓ Frequently asked questions

Hộ gia đình cần làm gì để được điều tra lại nếu phát sinh khó khăn đột xuất?

Gửi giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý theo quy định tại Điều 6.

Thời gian thẩm định và xét duyệt bổ sung hộ nghèo mới phát sinh là bao lâu?

Không quá 30 ngày kể từ khi tiếp nhận đề nghị của hộ gia đình (Điều 6).

Full text

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/2014/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2014

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH

ngày 05 tháng 9 năm 2012 của BLao động - Thương binh và Xã hội

hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm

________________

 

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015.

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2012 hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm

1. Khoản 1, Điều 2, Chương I được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Tiêu chí: thực hiện theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của

2. Mục a, Khoản 2, Điều 4, Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau:

"a) Những điểm cần lưu ý: - Chỉ tính thu nhập của hộ gia đình trong vòng 12 tháng qua;- Không tính khoản trợ cấp an sinh xã hội từ ngân sách nhà nước vào thu nhập của hộ gia đình (như trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo các quy định của pháp luật; trợ cấp tiền điện; trợ cấp khó khăn đột xuất...)."

3. Một số nội dung tại Phụ lục 7 (Phiếu C) được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Cột 7, Mục 7 về thông tin các thành viên của hộ được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Đối tượng thuộc chính sách người có công"

b) Cột 8, Mục 8 về thông tin các thành viên của hộ được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Đối tượng thuộc chính sách bảo trợ xã hội"

c) Nội dung mã quy định tại Cột 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Đối tượng bảo trợ xã hội theo các quy định của pháp luật".

4. Khoản 5, Điều 4, Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau:

"5. Phân loại các đối tượng hộ nghèo như sau:
a) Hộ mới thoát nghèo, hộ tái nghèo, hộ nghèo mới.
b) Hộ nghèo thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã hội.c) Hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách người có công; hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã hội."

5. Mục c, Khoản 1, Điều 5, Chương III được sửa đổi, bổ sung như sau:

"c) Công nhận đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn."

6. Điều 6, Chương III được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 6. Thời điểm điều tra và chế độ báo cáo
1. Thời điểm tổ chức điều tra: Tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo được thực hiện từ ngày 01 tháng 09 hàng năm.
2. Đối với trường hợp hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn đột xuất trong năm do các yếu tố như tai nạn, rủi ro, ốm đau bệnh tật... cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, thực hiện theo quy trình sau:
a) Hộ gia đình có phát sinh khó khăn trong năm có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý (theo Mẫu số 1).
b) Ủy ban nhân dân cấp xã giao Ban giảm nghèo xã tổ chức thẩm định đề nghị của các hộ gia đình theo đúng các trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH và Thông tư này (bao gồm nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình, điều tra thu nhập, tổ chức bình xét tại cộng đồng dân cư); tổng hợp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh của xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian thẩm định và xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh không quá 30 ngày kể từ khi tiếp nhận đề nghị của hộ gia đình.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm; hàng quý báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Chế độ báo cáo
a) Thời điểm báo cáo: - Báo cáo sơ bộ gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 12 hàng năm; - Chậm nhất đến ngày 15 tháng 01 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo chính thức kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, ban hành Quyết định phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên phạm vi toàn quốc.
b) Nội dung báo cáo: - Công văn báo cáo/Quyết định phê duyệt. - Hệ thống các bảng biểu, phụ lục chi tiết: + Phụ lục Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo (theo Mẫu số 2); + Phụ lục Kết quả điều tra, rà soát hộ cận nghèo (theo Mẫu số 3); + Phụ lục Tổng hợp phân tích hộ nghèo theo các nhóm đối tượng (theo Mẫu số 4); + Phụ lục Tổng hợp phân tích các nguyên nhân nghèo trên địa bàn (theo Mẫu số 5).".

Điều 2. Khoản 1, Điều 2; Mục a, Khoản 2, Điều 4; Khoản 5, Điều 4; Mục c, Khoản 1, Điều 5; Điều 6; Cột 7, Mục 7; Cột 8, Mục 8 về thông tin các thành viên của hộ tại Phụ lục 7 (Phiếu C); Nội dung mã quy định tại cột 8 tại Phụ lục 7 (Phiếu C) và các Phụ lục số 8, 9, 10 của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Trọng Đàm

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Guided by 3
106/2012/NĐ-CP Nghị định số 106/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Expired
Amended by 2
21/2012/TT-BLĐTBXH Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo hàng năm In effect
Based on 2
Referenced by 1
24/2014/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 24/2014/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.