Thông tư số 24/2015/TT-BTC Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019

Thông tư số 24/2015/TT-BTC quy định mức thuế suất ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019, áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên hiệp định.

문서 번호24/2015/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung — Thứ trưởng
업데이트24. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Tài Chính Đối Ngoại
발행일14. 02. 2015
발효일01. 04. 2015
효력 만료일01. 09. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 24/2015/TT-BTC quy định mức thuế suất ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019, áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên hiệp định.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt AJCEP trong các giai đoạn từ 01/4/2015 đến 31/3/2019, với mức thuế suất khác nhau cho từng giai đoạn.
  • Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư và đáp ứng các điều kiện về xuất xứ hàng hóa để được áp dụng thuế suất AJCEP.
  • Thuế suất AJCEP áp dụng từ 01/4/2015 đến 31/3/2019, với mức thuế suất khác nhau cho từng giai đoạn: 0-10% (tùy theo mặt hàng).
  • Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt AJCEP.
  • Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Nhật Bản mẫu AJ để được áp dụng thuế suất AJCEP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí nhập khẩu cho doanh nghiệp, tăng cường hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước thành viên Hiệp định.
  • Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về xuất xứ hàng hóa phức tạp, có thể gây khó khăn trong quá trình vận chuyển và xuất nhập khẩu.

❓ 자주 묻는 질문

Thuế suất AJCEP áp dụng cho thời gian nào?

Thuế suất AJCEP áp dụng từ ngày 01/4/2015 đến 31/3/2019, với mức thuế suất khác nhau cho từng giai đoạn.

Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan có được hưởng thuế suất AJCEP không?

Không, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt AJCEP.

Đối tượng nào được áp dụng thuế suất AJCEP?

Doanh nghiệp nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản sẽ được áp dụng thuế suất AJCEP nếu đáp ứng các điều kiện về xuất xứ hàng hóa.

Có bao nhiêu giai đoạn thuế suất AJCEP?

Có 4 giai đoạn thuế suất AJCEP: từ 01/4/2015 đến 31/3/2016, từ 01/4/2016 đến 31/3/2017, từ 01/4/2017 đến 31/3/2018 và từ 01/4/2018 đến 31/3/2019.

Điều kiện gì để được áp dụng thuế suất AJCEP?

Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư và đáp ứng các điều kiện về xuất xứ hàng hóa, cụ thể là có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Nhật Bản mẫu AJ.

전문

THÔNG TƯ

Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện

Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Asean - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019

____________________

 

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) và Nhật Bản ký ngày 3 tháng 4 năm 2008 tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam, ngày 7 tháng 4 năm 2008 tại Cam-pu-chia, ngày 31 tháng 3 năm 2008 tại In-đô-nê-xi-a, ngày 04 tháng 4 năm 2008 tại Lào, ngày 14 tháng 4 năm 2008 tại Ma-lai-xi-a, ngày 10 tháng 4 năm 2008 tại Mi-an-ma, ngày 02 tháng 4 năm 2008 tại Phi-líp-pin, ngày 26 tháng 3 năm 2008 tại Xinh-ga-po, ngày 11 tháng 4 năm 2008 Thái Lan, ngày 01 tháng 4 năm 2008 tại Việt Nam, và ngày 28 tháng 3 năm 2008 tại Nhật Bản, và được Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt tại công văn số 1346/TTg-QHQT ngày 15 tháng 8 năm 2008;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2019 như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015 - 2019 (thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất AJCEP).

1) Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục Biểu thuế quan hài hòa ASEAN 2012 (AHTN 2012) và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.

2) Cột “Thuế suất AJCEP (%)”: mức thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

- 01/4/2015-31/3/2016: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2016;

- 01/4/2016-31/3/2017: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2017;

- 01/4/2017-31/3/2018: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2018;

- 01/4/2018-31/3/2019: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2019.

3) Ký hiệu “*”: hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt AJCEP tại thời điểm tương ứng.

Điều 2. Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất AJCEP

Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất thuế AJCEP phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.

2) Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản, bao gồm các nước sau:

- Bru-nây Đa-ru-sa-lam

-Vương quốc Cam-pu-chia

- Cộng hoà In-đô-nê-xi-a

- Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

- Ma-lai-xi-a

- Liên bang Mi-an-ma

- Cộng hoà Phi-líp-pin

- Cộng hoà Xinh-ga-po

- Vương quốc Thái Lan

- Nhật Bản

- Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước)

3) Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, quy định tại khoản 2 Điều này, đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương.

4) Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Nhật Bản mẫu AJ (viết tắt là C/O - Mẫu AJ) theo quy định của Bộ Công Thương.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015, thay thế Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản giai đoạn 2012-2015, thông tư 63/2012/TT-BTC ngày 23/04/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số nhóm mặt hàng trong các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

24/2015/TT-BTC
Thông tư số 24/2015/TT-BTC Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.