Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo các nghề trình độ sơ cấp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan, có hiệu lực từ ngày 24/11/2023.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào nghề trình độ sơ cấp.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào nghề trình độ sơ cấp.
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 nghề cụ thể như điện công nghiệp, sửa chữa điện dân dụng, sửa chữa xe đạp điện, v.v.
- Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện và rà soát định mức khi không còn phù hợp.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 24/11/2023.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp định mức kinh tế - kỹ thuật rõ ràng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giúp nâng cao chất lượng đào tạo.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp nếu không phù hợp với thực tế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào nghề trình độ sơ cấp.
Có bao nhiêu nghề được quy định trong quyết định?
Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 nghề cụ thể, bao gồm điện công nghiệp, sửa chữa điện dân dụng, sửa chữa xe đạp điện, v.v.
Ai chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức?
Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức kinh tế - kỹ thuật.
Sở nào sẽ thực hiện việc triển khai và rà soát định mức?
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan để triển khai thực hiện và rà soát định mức khi không còn phù hợp.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2023.
Toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 24/2023/QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày 14 tháng 11 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;
Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 1762/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thành lập Hội đồng thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số 1927/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thay thế và bổ sung nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1752/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng 9 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, với 10 nghề cụ thể như sau:
1. Điện công nghiệp (Phụ lục I).
2. Sửa chữa điện dân dụng (Phụ lục II).
3. Sửa chữa, bảo trì xe đạp điện (Phụ lục III).
4. Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều hoà nhiệt độ (Phụ lục IV).
5. Lắp đặt điện cho cơ sở sản xuất nhỏ (Phụ lục V).
6. Hàn điện (Phụ lục VI).
7. Nhân giống cây ăn quả (Phụ lục VII).
8. Trồng và khai thác rừng trồng (Phụ lục VIII).
9. Trồng ngô năng suất cao (Phụ lục IX).
10. Quản lý dịch hại tổng hợp (Phụ lục X).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở có tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào nghề trình độ sơ cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của định mức kinh tế - kỹ thuật của các nghề đào tạo trình độ sơ cấp tại Điều 1 Quyết định.
2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các nghề tại Điều 1 Quyết định; hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo đúng quy định; tổ chức rà soát, đánh giá và kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung đối với định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề đào tạo khi không còn phù hợp với điều kiện về tổ chức thực hiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2023.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể CT-XH; - VP UBND tỉnh: các PCVP; CVVX, TTTT; - Lưu: VT, VXHN. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký) Trịnh Trường Huy |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.