Nghị định số 24/2026/NĐ-CP Quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất

Nghị định số 24/2026/NĐ-CP quy định danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất, bao gồm các lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất. Văn bản này áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

문서 번호24/2026/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Công Thương
서명자Bùi Thanh Sơn — Phó Thủ tướng Chính phủ
업데이트11. 06. 2026
발행일17. 01. 2026
발효일17. 01. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị định số 24/2026/NĐ-CP quy định danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất, bao gồm các lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất. Văn bản này áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

적용 범위

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.

핵심 사항

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ danh mục hóa chất quy định tại Nghị định này (Điều 2).
  • Nghị định quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất bao gồm Danh mục hóa chất cơ bản, danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện, danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố (Điều 3).
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ định kỳ rà soát, đề xuất điều chỉnh, cập nhật các danh mục hóa chất ban hành kèm theo Nghị định này trước ngày 30 tháng 6 hàng năm và gửi Bộ Công Thương để tổng hợp báo cáo Chính phủ (Điều 5).
  • Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất; thúc đẩy phát triển công nghiệp hóa chất một cách bền vững và có kiểm soát.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hóa chất khi phải tuân thủ danh mục hóa chất quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Nghị định số 24/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Những danh mục hóa chất được quy định trong Nghị định này?

Các danh mục bao gồm Danh mục hóa chất cơ bản, danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện, danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố.

Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm gì trong việc quản lý hoạt động hóa chất?

Định kỳ rà soát, đề xuất điều chỉnh, cập nhật các danh mục hóa chất ban hành kèm theo Nghị định này trước ngày 30 tháng 6 hàng năm và gửi Bộ Công Thương để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Nghị định này áp dụng cho ai?

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.

전문


CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi

điều chỉnh của Luật Hoá chất

 Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất.

 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất về các lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất, cụ thể: khoản 2 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 9; điểm a khoản 2 Điều 9; khoản 2 Điều 37.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Các danh mục thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất

Quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất tại các Phụ lục kèm theo Nghị định này như sau: Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm (Phụ lục I); Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện (Phụ lục II); Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt (Phụ lục III); Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (Phụ lục IV).

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao định kỳ trước ngày 30 tháng 6 hằng năm có trách nhiệm rà soát, đề xuất điều chỉnh, cập nhật các danh mục hoá chất ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Công Thương. Bộ Công Thương tổ chức đánh giá tác động và tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm quản lý hoạt động hoá chất thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

(Đã ký)

Bùi Thanh Sơn

Phụ lục I

DANH MỤC HOÁ CHẤT CƠ BẢN THUỘC LĨNH VỰC

CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT TRỌNG ĐIỂM
(Kèm theo Nghị định số
24/2026/NĐ-CP 
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) 

STT

Tên khoa học

(danh pháp IUPAC)

Tên chất

Mã số CAS

Công thức hóa học

1.      

1,3-Butadiene

1,3-Butadien

106-99-0

C4H6

2.      

Ethanoic acid

Axit Axetic (GAA)

64-19-7

C2H4O2

3.      

Acrylonitrile

Acrylonitrile

107-13-1

C3H3N

4.      

Ammonia (anhydrous)

Amoniac (khan)

7664-41-7

NH3

5.      

Argon

Argon

7440-37-1

Ar

6.      

Hydrochloric acid

Axit Hydrochloric

7647-01-0

HCl

7.      

Nitric acid

Axit nitric

7697-37-2

HNO3

8.      

Phosphoric acid

Axit photphoric

7664-38-2

H3PO4

9.      

Sulfuric acid

Axit Sulfuric

7664-93-9

H2SO4

10.              

Benzene

Benzen

71-43-2

C6H6

11.              

1-Buten

1-Butene

106-98-9

C4H8

12.              

Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…)

Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…)

---

---

13.              

Ethanol

Etanol

64-17-5

C2H6O

14.              

Ethylene glycol

Ethylene glycol

107-21-1

C2H6O2

15.              

Ethylene

Etylen

74-85-1

C2H4

16.              

Ethylene oxide

Etylen oxit

75-21-8

C2H4O

17.              

Hydrogen fluoride

Hydro florua

7664-39-3

HF

18.              

Hydrogen peroxide

Hydro peroxit

7722-84-1

H2O2

19.              

Isopropyl alcohol

Isopropanol

67-63-0

C3H8O

20.              

Manganese sulfate

Mangan Sunphat

7785-87-7

MnSO4

21.              

Methanol

Metanol

67-56-1

CH4O

22.              

2-Butanone

Methyl ethyl ketone (MEK)

78-93-3

C4H8O

23.              

Sodium Bicarbonate

Natri bicarbonat

144-55-8

CHNaO₃

24.              

Sodium hydroxide

Natri hydroxit

1310-73-2

NaOH

25.              

n-Butanol

n-Butanol

71-36-3

C4H10O

26.              

Nitrogen

Nitơ

7727-37-9

N2

27.              

Oxygen

Oxy

7782-44-7

O2

28.              

Phenol

Phenol

108-95-2

C6H6O

29.              

Phosphorus trihydride (phosphine)

Photpho trihydrua (photphin)

7803-51-2

PH3

30.              

Phosphorus pentachloride

Phosphorus pentachloride

10026-13-8

PCl5

31.              

1-Propene

Propylen

115-07-1

C3H6

32.              

Silane

Silan

7803-62-5

SiH4

33.              

Titanium dioxide

Titan dioxit

13463-67-7

TiO2

34.              

Methyl benzene

Toluene

108-88-3

C7H8

35.              

Triethanolamine

Triethanol amine

102-71-6

C6H15NO3

36.              

Vinyl benzene (styrene)

Vinyl benzen

100-42-5

C8H8

37.              

Vinyl chloride

Vinyl clorua

75-01-4

C2H3Cl

38.              

Cyclohexane

Xyclohexan

110-82-7

C6H12

39.              

Xylene

Xylen

1330-20-7

C8H10


Phụ lục II

DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
(Kèm theo Nghị định số
24/2026/NĐ-CP 
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 1. Chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

 

STT

Tên khoa học

(danh pháp IUPAC)

Tên chất

Mã số CAS

Công thức

hóa học

1.      

Acetaldehyde

Axetandehit

75-07-0

C2H4O

2.      

Acetaldehyde oxime

Axetandehit oxim

107-29-9

C2H5NO

3.      

Acetonitrile

Axetonitril

75-05-8

C2H3N

4.      

Acetyl iodide

Iot axetyl

507-02-8

C2H3IO

5.      

Acetylene

Axetylen

74-86-2

C2H2

6.      

2-Acetyloxy benzoic acid

Axit 2-axetyloxy benzoic

50-78-2

C9H8O4

7.      

Acrylic acid

Axit acrylic

79-10-7

C3H4O2

8.      

Acrylonitrile

Acrylonitrile

107-13-1

C3H3N

9.      

Adiponitrile

Adiponitril

111-69-3

C6H8N2

10.             

Allyl acetate

Allyl axetat

591-87-7

C5H8O2

11.             

Allyl bromide

Allyl bromua

106-95-6

C3H5Br

12.             

Allyl chloride

Allyl chlorit

107-05-1

C3H5Cl

13.             

Allyl chloro formate

Allyl clo fomat

2937-50-0

C4H5ClO2

14.             

Allyl ethyl ether

Allyl etyl ete

557-31-3

C5H10O

15.             

Allyl glycidyl ether

Allyl glycidyl ete

106-92-3

C6H10O2

16.             

Allyl isothio cyanate

Allyl isotioxyanat

57-06-7

C4H5NS

17.             

Allyl trichloro silane

Allyl triclo silan

107-37-9

C3H5Cl3Si

18.             

Aluminium carbide

Nhôm cacbua

1299-86-1

Al4C3

19.             

Aluminium chloride

Nhôm clorua

7446-70-0

AlCl3

20.             

Aluminium nitrate

Nhôm nitrat

13473-90-0

Al(NO3)3

21.             

Aluminium powder

Bột nhôm

7429-90-5

Al

22.             

Aluminium phosphide (AlP)

Nhôm photphua

20859-73-8

AlP

23.             

Amalgam

Hỗn hống kim loại kiềm, kiềm thổ

---

 ---

24.             

Ammonium perchlorate

Amoni perclorat

7790-98-9

NH4ClO4

25.             

N-Amino ethyl piperazine

N-amino etyl piperazin

140-31-8

C6H15N3

26.             

2-Amino pyridine

2-Amino pyridin

504-29-0

C5H6N2

27.             

3-Amino pyridine

3-Amino pyridin

462-08-8

C5H6N2

28.             

4-Amino pyridine

4-Amino pyridin

504-24-5

C5H6N2

29.             

2-Amino-4-chlorophenol

2-Amino-4-clo phenol

95-85-2

C6H6ClNO

30.             

O-Aminoazo toluene

o-Aminoazo toluen

97-56-3

C14H15N3

31.             

4-Aminobiphenyl

4-Biphenyl amin

92-67-1

C12H11N

32.             

Aminocarb

Aminocarb

2032-59-9

C11H16 N2O2

33.             

Bis(3-aminopropyl) amine

Bis(3-aminopropyl) amin

56-18-8

C6H17N3

34.             

Ammonia (anhydrous)

Amoniac (khan)

7664-41-7

NH3

35.             

Ammonium hydrogen difluoride

Amon hydrodiflorua

1341-49-7

NH4HF2

36.             

Ammonium persulfate

Amoni persunphat

7727-54-0

H8N2O8S2

37.             

Ammonium sulfide

Amon sunfua

12135-76-1

(NH4)2S

38.             

Amyl acetate

Amyl axetat

628-63-7

C7H14O2

39.             

Amyl butyrate

Amyl butyrat

106-27-4

C9H18O2

40.             

n-Amyl chloride

n-Amyl clo

543-59-9

C5H11Cl

41.             

Amyl formate

Amyl format

638-49-3

C7H5Cl3

42.             

Amyl mercaptan

Amyl mercaptan

110-66-7

C5H12S

43.             

Iso-Amyl nitrite

Iso-Amyl nitrite

110-46-3

C5H11NO2

44.             

Amyl trichloro silane

Amyl triclo silan

107-72-2

C5H11Cl3Si

45.             

Aniline

Anilin

62-53-3

C6H7N

46.             

Aniline hydrocloride

Anilin hydroclorit

142-04-1

C6H8ClN

47.             

o-Anisidine

o-Anisidin

90-04-0

C7H9NO

48.             

p-Anisidine (4-Methoxybenzenanime)

p-Anisidin (4-Methoxy benzen anim)

104-94-9

C7H9NO

49.             

Anisole (methoxybenzene)

Anisol (methoxy benzen)

100-66-3

C7H8O

50.             

Antimony trichloride

Antimonony clorua

10025-91-9

SbCl3

51.             

Anthracene-9,10-dione

Anthracen-9,10-dion

84-65-1

C14H8O2

52.             

Argon

Argon

7440-37-1

Ar

53.             

Asbestos chrysotile

Amiăng trắng

12001-29-5

Mg3(Si2O5)(OH)4

54.             

Atrazine

Atrazin

1912-24-9

C8H14ClN5

55.             

Bari nitrate

Bari nitrat

10022-31-8

Ba(NO3)2

56.             

Barium

Bari

7440-39-3

Ba

57.             

Barium bromate

Bari bromic

13967-90-3

Ba(BrO32

58.             

Barium chlorate

Bari clorat

13477-00-4

Ba(ClO3)2

59.             

Barium hypochlorite

Bari hypoclorit

13477-10-6

Ba(ClHO)2

60.             

Barium oxide

Bari oxit

1304-28-5

BaO

61.             

Barium perchlorate

Bari perclorat

13465-95-7

Ba(ClO4)2

62.             

Barium peroxide

Bari peroxit

1304-29-6

BaO2

63.             

1,4-Benzene diamine dihydrochloride

1,4-Benzen diamin dihydroclorit

624-18-0

C6H10Cl2N2

64.             

Benzene sulfonyl chloride

Benzen sunphonyl clorua

98-09-9

C6H5ClO2S

65.             

1,2-Benzo quinone

1,2-Benzo quinon

583-63-1

C6H4O2

66.             

1,4-benzo quinone (p-benzoquinone)

1,4-Benzo quinon

106-51-4

C6H4O2

67.             

Benzo trichloride

Benzo triclorua

98-07-7

C7H5Cl3

68.             

Benzo trifluoride (Trifluorotoluene)

Benzo triflorua

98-08-8

C7H5F3

69.             

Benz(a) anthracene (1,2-Benzoanthracene)

Benz(a) anthracen (1,2-Benzoanthracen)

56-55-3

C18H12

70.             

Chrysen (1,2-benzophenanthrene)

Chrysen (1,2-benzophenanthren)

218-01-9

C18H12

71.             

Benzoyl chloride

Benzoyl clorua

98-88-4

C7H5ClO

72.             

Benzoyl peroxide

Benzoyl peroxit

94-36-0

C14H10O4

73.             

Bis(chloro methyl) ether

Bis(clo metyl) ete

542-88-1

C2H4Cl2O

74.             

Boron tribromide

Bo tribromua

10294-33-4

BBr3

75.             

Boron trifluoride

Bo trifluorua

7637-07-2

BF3

76.             

Boron trifluoride acetic acid

Axit bo triflo axetic

7578-36-1

C2H4BF3O2

77.             

Boron trifluoride diethyl etherate

Bo triflo dietyl etherat

109-63-7

C4H10BF3O

78.             

Bromine monochloride

Brom clorua

13863-41-7

BrCl

79.             

Bromo acetone

Brom axeton

598-31-2

C3H5BrO

80.             

1-Bromo butane

1-Brom butan

109-65-9

C4H9Br

81.             

2-Bromo butane

2-Brom butan

78-76-2

C4H9Br

82.             

Bromo chlorodifluoro methane

Clo diflo brom metan

353-59-3

CF2ClBr

83.             

4-Bromo-2-(4-chloro phenyl)-1-ethoxy methyl-5-trifluoro methyl-1H-pyrrole-3-carbonitrile

4-Brom-2-(4-clophenyl)-1-ethoxy metyl-5-triflo metyl-1H-pyrrole-3-cacbonitril

122453-73-0

C15H11BrClF3N2O

84.             

Ethane, 1 -bromo-2-ethoxy-

1-Bromo-2-ethoxy-etan

592-55-2

C4H9BrO

85.             

1-Bromo-2-methylpropane

1-Bromo-2-metyl propan

78-77-3

C4H9Br

86.             

2-Bromo-2-methylpropane

2-Bromo-2-metyl propan

507-19-7

C4H9Br

87.             

2-Bromo-2-nitro-1,3-propanediol

2-Brom-2-nitro-1,3-propandiol

52-51-7

C3H6BrNO4

88.             

1-Bromo-3- methyl butane

1-Bromo-3-metyl butan

107-82-4

C5H11Br

89.             

Bromoacetic acid

Axit brom axetic

79-08-3

C2H3BrO2

90.             

Bromobenzene

Brom benzen

108-86-1

C6H5Br

91.             

Bromoethane

Etyl bromua

74-96-4

C2H5Br

92.             

Bromoform

Bromoform

75-25-2

CHBr3

93.             

Bromom ethane

Metyl bromit

74-83-9

CH3Br

94.             

2-Bromopentane

2-Brom-pentan

107-81-3

C5H11Br

95.             

2-Bromopropane

2- Brom propan

75-26-3

C3H7Br

96.             

3-Bromopropyne (Propargyl bromide)

3-Brom propyn

106-96-7

C3H3Br

97.             

1,3-Butadiene

1,3-Butadien

106-99-0

C4H6

98.             

2,3-Butanedione (Diacetyl)

2,3-Butan dion (Diacetyl)

431-03-8

C4H6O2

99.             

n-Butanol

n-Butanol

71-36-3

C4H10O

100.      

sec-Butanol

sec-Butanol

78-92-2

C4H10O

101.      

tert-Butanol

Tert-butanol

75-65-0

C4H10O

102.      

Diketene (3-Butenoic acid)

Diketen (3-Butenoic axit)

674-82-8

C4H4O2

103.      

n-Butyl acetate

n-Butyl axetat

123-86-4

C6H12O2

104.      

Butyl acrylate

Butyl acrylat

141-32-2

C7H12O2

105.      

Butyl benzene

Butyl benzene

104-51-8

C10H14

106.      

N-Butyl chloroformate

N-butyl clo format

592-34-7

C5H9ClO2

107.      

Methyl tert-butyl ether

Metyl tert-butyl ete

1634-04-4

C5H12O

108.      

N-Butyl formate

N-butyl format

592-84-7

C5H10O2

109.      

Tert-Butyl isocyanate

Tert-butyl isoxyanat

1609-86-5

C5H9NO

110.      

Butyl mercaptan (Butanethiol)

Butyl mercaptan (Butanethiol)

109-79-5

C4H10S

111.      

N-Butyl methacrylate

N-butyl metacrylat

97-88-1

C8H14O2

112.      

Butyl methyl ether

Butyl metyl ete

628-28-4

C5H12O

113.      

Butyl nitrite

Butyl nitrit

544-16-1

C4H9NO2

114.      

Butyl propionate

Butyl propionat

590-01-2

C7H14O2

115.      

n-Butyl vinyl ether

n-Butyl vinyl ete

111-34-2

C6H12O

116.      

Tert-Butyl vinyl ether

Butyl vinyl ete

926-02-3

C6H12O

117.      

n-Butylamine

N-butylamin

109-73-9

C4H11N

118.      

n-Butylchloride

N- butyl clorua

109-69-3

C4H9Cl

119.      

Tert-Butylchloride

Tert-Butyl clorua

507-20-0

C4H9Cl

120.      

1,2-Butylene oxide

1,2-Butylen oxit

106-88-7

C4H8O

121.      

n-Butyltrichlorosilane

n-Butyl triclo silan

7521-80-4

C4H9Cl3Si

122.      

1,4-Butynediol

1,4-Butyn diol

110-65-6

C4H6O2

123.      

Butyraldehyde

Butyraldehit

123-72-8

C4H8O

124.      

Methyl n-butyrate

Metyl butyrat

623-42-7

C5H10O2

125.      

Butyric acid

Axit butyric

107-92-6

C4H8O2

126.      

Butyric anhydride

Butyric anhydrit

106-31-0

C8H14O3

127.      

Butyronitrile

Butyronitril

109-74-0

C4H7N

128.      

Butyryl chloride

Butyryl clorua

141-75-3

C4H7ClO

129.      

Cadmium fluoro borate

Cadimi tetraflo borat

14486-19-2

Cd(BF4)2

130.      

Cadmium selenide

Cadimi selenua

1306-24-7

CdSe

131.      

Cadmium telluride

Cadmi tellurua

1306-25-8

CdTe

132.      

Caesium nitrate

Ceri nitrat

7789-18-6

CsNO3

133.      

Calcium

Canxi

7440-70-2

Ca

134.      

Calcium carbide

Canxi cacbua

75-20-7

CaC2

135.      

Calcium chlorate

Canxi clorat

10037-74-3

Ca(ClO3)2

136.      

Calcium hypochlorite

Canxi hypoclorua

7778-54-3

Ca(ClO)2

137.      

Calcium nitrate

Canxi nitrat

10124-37-5

Ca(NO3)2

138.      

Calcium perchlorate

Canxi perclorat

13477-36-6

Ca(ClO4)2

139.      

Calcium peroxide

Canxi peroxit

1305-79-9

CaO2

140.      

Calcium resinate

Canxi resinat

9007-13-0

C40H58CaO4

141.      

Calcium silicide

Canxi silicua

12013-56-8

CaSi2

142.      

Carbon tetrachloride

Carbon tetraclorit

56-23-5

CCl4

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

24/2026/NĐ-CP
Nghị định số 24/2026/NĐ-CP Quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.