Quyết định số 241/2000/QĐ-NHNN1 thay đổi cơ chế điều hành lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, chuyển từ trần lãi suất sang lãi suất cơ bản và thị trường có quản lý. Văn bản này quy định cụ thể về cách xác định lãi suất cho vay bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Scope of application
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, khách hàng của tổ chức tín dụng
Key points
- Tổ chức tín dụng phải ấn định lãi suất cho vay không vượt quá mức lãi suất cơ bản và biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định (Điều 2).
- Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất cơ bản dựa trên tham khảo mức lãi suất cho vay thương mại tốt nhất của các tổ chức tín dụng được lựa chọn, định kỳ hàng tháng hoặc khi cần thiết (Điều 2).
- Tổ chức tín dụng cho vay bằng ngoại tệ phải tuân thủ nguyên tắc không vượt quá lãi suất SIBOR và biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định (Điều 3).
- Lãi suất nợ quá hạn không được vượt quá 150% mức lãi suất cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng (Điều 4.2).
- Các loại lãi suất ưu đãi và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tiếp tục áp dụng theo quy định hiện hành (Điều 5)
🌐 Social impact of this document
- Tăng tính linh hoạt trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng.
- Giảm bớt sự can thiệp trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước vào mức lãi suất cụ thể.
- Khách hàng có thể phải chịu lãi suất cao hơn nếu ngân hàng áp dụng biên độ lãi suất lớn.
- Tăng trách nhiệm quản lý rủi ro về lãi suất cho tổ chức tín dụng.
❓ Frequently asked questions
Lãi suất cơ bản được công bố bao lâu một lần?
Ngân hàng Nhà nước công bố định kỳ hàng tháng, hoặc khi cần thiết có thể điều chỉnh kịp thời (Điều 2).
Tổ chức tín dụng cho vay bằng ngoại tệ phải tuân theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc lãi suất cho vay không vượt quá lãi suất SIBOR và biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định (Điều 3).
Lãi suất nợ quá hạn tối đa là bao nhiêu?
Không được vượt quá 150% mức lãi suất cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng (Điều 4.2).
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Về việc thay đổi cơ chế điều hành lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 322/VPCP-KTTH ngày 25/7/2000 của Văn phòng Chính phủ về điều hành lãi suất;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay thay thế cơ chế điều hành trần lãi suất cho vay bằng cơ chế điều hành lãi suất cơ bản đối với cho vay bằng Đồng Việt Nam và cơ chế lãi suất thị trường có quản lý đối với cho vay bằng ngoại tệ theo quy định cụ thể tại các điều dưới đây.
Điều 2. Đối với lãi suất cho vay bằng Đồng Việt Nam:
1. Tổ chức tín dụng ấn định lãi suất cho vay đối với khách hàng trên cơ sở lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố theo nguyên tắc lãi suất cho vay không vượt quá mức lãi suất cơ bản và biên độ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định từng thời kỳ.
2. Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất cơ bản trên cơ sở tham khảo mức lãi suất cho vay thương mại đối với khách hàng tốt nhất của nhóm các tổ chức tín dụng được lựa chọn theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Lãi suất cơ bản và biên độ được công bố định kỳ hàng tháng, trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố điều chỉnh kịp thời.
Điều 3. Đối với lãi suất cho vay bằng ngoại tệ:
1. Cho vay bằng Đôla Mỹ: Tổ chức tín dụng ấn định lãi suất cho vay theo nguyên tắc lãi suất cho vay không vượt quá lãi suất Đôla Mỹ trên thị trường tiền tệ liên ngành Ngân hàng Xinh-ga-po (lãi suất SIBOR) kỳ hạn 3 tháng đối với cho vay ngắn hạn, kỳ hạn 6 tháng đối với cho vay trung hạn, dài hạn tại thời điểm cho vay và một biên độ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
2. Cho vay bằng các ngoại tệ khác: Tổ chức tín dụng ấn định lãi suất cho vay dựa trên cơ sở lãi suất thị trường quốc tế và cung cầu vốn trong nước của từng loại ngoại tệ.
Điều 4.
1. Tại thời điểm lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực thi hành, số dư nợ đã cho vay và các hợp đồng tín dụng đã đăng ký nhưng chưa giải ngân hết hoặc chưa giải ngân kỳ trước, thì được tiếp tục thực hiện theo mức lãi suất đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Việc điều chỉnh lãi suất cho vay đối với các hợp đồng tín dụng này theo mức lãi suất mới do tổ chức tín dụng xem xét, quyết định.
2. Lãi suất nợ quá hạn được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, nhưng không vượt quá 150% mức lãi suất cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng.
Điều 5.
1. Các loại lãi suất cho vay ưu đãi thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Lãi suất cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với các thành viên tiếp tục áp dụng theo quy định tại Quyết định số 50/2000/QĐ-NHNN1 ngày 3/2/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng Đồng Việt Nam của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với các thành viên.
Điều 6.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/08/2000.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: