Nghị quyết số 246/2008/NQ-HĐND phê chuẩn phương án thực hiện chính sách trợ giá và trợ cước năm 2009 trên địa bàn tỉnh Sơn La, bao gồm hỗ trợ giống cây trồng (ngô lai, cỏ), phân bón, giống cá, muối iốt cho các hộ dân ở khu vực khó khăn. Mức hỗ trợ cụ thể được quy định trong nghị quyết.
Đối tượng áp dụng
Hộ nghèo sinh sống tại các xã khu vực III và 308 bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II, các hộ có nhu cầu trồng cỏ để chăn nuôi, hộ sản xuất nông nghiệp ở các xã khu vực III và khu vực II, và toàn bộ số muối được giao cung ứng cho hai huyện Phù Yên và Bắc Yên.
Các điểm cốt lõi
- Hộ nghèo tại các xã khu vực III và 308 bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II → được trợ giá mua giống ngô lai: 12.000 đồng/1kg, mỗi hộ tối đa 8 kg.
- Các hộ ở các xã khu vực III và khu vực II có nhu cầu trồng cỏ để chăn nuôi → được hỗ trợ 2.500.000 đồng/ha.
- Hộ sản xuất nông nghiệp tại các xã khu vực III và khu vực II → được trợ cước vận chuyển phân bón: 100% cước từ chân hàng cấp I đến địa bàn giao cung ứng.
- Hộ có nhu cầu nuôi cá ở các xã khu vực III và khu vực II → được hỗ trợ 100% cước vận chuyển giống cá từ cơ sở sản xuất gần nhất đến địa bàn giao cung ứng.
- Trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu từ Hà Nội đến thành phố Sơn La; vận chuyển muối iốt từ thành phố Sơn La đến trung tâm xã (trừ huyện Phù Yên và Bắc Yên): 100%.
- Huyện Phù Yên và Bắc Yên → được hỗ trợ 100% cước vận chuyển muối iốt từ Hà Nội đến trung tâm xã; 100% tiền mua túi đựng muối (PE) và tiền công trộn iốt cho toàn bộ số muối được giao cung ứng.
- Tổng kinh phí: 16.600 triệu đồng, trong đó trợ giá giống cây trồng 5.350 triệu đồng, trợ cước vận chuyển giống cá 1.100 triệu đồng, phân bón 2.500 triệu đồng, muối iốt 7.550 triệu đồng và dự phòng 100 triệu đồng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng chi phí cho người dân, khuyến khích phát triển nông nghiệp và chăn nuôi.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây lãng phí nếu quản lý không chặt chẽ, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng kinh phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ nghèo được hỗ trợ mua giống ngô lai bao nhiêu?
Hộ nghèo tại các xã khu vực III và 308 bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II được hỗ trợ mua giống ngô lai với mức giá 12.000 đồng/1kg, mỗi hộ tối đa 8 kg.
Các hộ chăn nuôi có thể nhận hỗ trợ bao nhiêu?
Các hộ ở các xã khu vực III và khu vực II có nhu cầu trồng cỏ để chăn nuôi được hỗ trợ 2.500.000 đồng/ha.
Hộ sản xuất nông nghiệp nhận hỗ trợ như thế nào?
Hộ sản xuất nông nghiệp tại các xã khu vực III và khu vực II được hỗ trợ 100% cước vận chuyển phân bón từ chân hàng cấp I đến địa bàn giao cung ứng.
Hỗ trợ cho nuôi cá như thế nào?
Hộ có nhu cầu nuôi cá ở các xã khu vực III và khu vực II được hỗ trợ 100% cước vận chuyển giống cá từ cơ sở sản xuất gần nhất đến địa bàn giao cung ứng.
Có bao nhiêu kinh phí được phân bổ cho chính sách này?
Tổng kinh phí phân bổ cho chính sách này là 16.600 triệu đồng, trong đó trợ giá giống cây trồng 5.350 triệu đồng, trợ cước vận chuyển giống cá 1.100 triệu đồng, phân bón 2.500 triệu đồng, muối iốt 7.550 triệu đồng và dự phòng 100 triệu đồng.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Phê chuẩn phương án thực hiện chính sách trợ giá trợ cước năm 2009
______________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển Thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12 tháng 8 năm 2002 của Liên bộ: Thương mại - Uỷ ban Dân tộc - Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2002 và Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 170/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh về phương án thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2009; Báo cáo thẩm tra số 425/BC-BDT ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Ban Dân tộc HĐND tỉnh về thẩm tra tình hình thực hiện các chính sách Dân tộc năm 2008 và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn phương án thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2009 trên địa bàn tỉnh Sơn La
I. VỀ DANH MỤC MẶT HÀNG
Giống cây trồng (ngô lai và cỏ lai); Giống cá; Phân bón; Muối iốt.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TỪNG MẶT HÀNG
1. Giống cây trồng
a) Giống ngô lai
Trợ giá mua giống cho hộ nghèo đang sinh sống tại các xã khu vực III và 308 bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II. Mức trợ giá: 12.000 đồng/1kg, mỗi hộ được mua tối đa 8 kg.
b) Giống cỏ: Thực hiện trợ giá mua giống cho các hộ đang sinh sống tại các xã khu vực III và khu vực II có nhu cầu trồng cỏ để chăn nuôi. Mức hỗ trợ: 2.500.000 đồng/ha.
2. Phân bón: Thực hiện trợ cước vận chuyển phân bón cung ứng cho hộ sản xuất nông nghiệp đang sinh sống tại các xã khu vực III và khu vực II. Mức hỗ trợ: 100% cước vận chuyển từ chân hàng cấp I đến địa bàn được giao cung ứng theo quy định.
3. Giống cá: Thực hiện trợ cước vận chuyển giống cung ứng cho hộ có nhu cầu nuôi cá tại các xã khu vực III và khu vực II. Mức trợ cước: 100% cước vận chuyển từ cơ sở sản xuất giống gần nhất đến địa bàn được giao cung ứng theo quy định.
4. Muối iốt
- Thực hiện trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu từ Hà Nội đến thành phố Sơn La; vận chuyển muối iốt từ thành phố Sơn La đến trung tâm xã (trừ huyện Phù Yên và Bắc Yên).
- Thực hiện trợ giá công trộn muối iốt, tiền mua túi đựng muối (PE). Mức trợ cước và trợ giá: 100%.
- Hai huyện Phù Yên và Bắc Yên: Thực hiện hỗ trợ 100% mức cước vận chuyển muối iốt từ Hà Nội đến trung tâm xã; trợ giá 100% tiền mua túi đựng muối (PE) và tiền công trộn iốt cho toàn bộ số muối được giao cung ứng.
3. Phân bổ kinh phí cho từng mặt hàng: Tổng kinh phí 16.600 triệu đồng (Mười sáu tỷ sáu trăm triệu đồng).
1. Trợ giá giống cây trồng: 5.350 triệu đồng.
2. Trợ cước vận chuyển giống cá : 1.100 triệu đồng.
3. Phân bón: 2.500 triệu đồng.
4. Muối iốt : 7.550 triệu đồng.
5. Dự phòng: 100 triệu đồng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh khoá XII thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định rõ chủng loại, chất lượng của từng mặt hàng; phân bổ kinh phí cụ thể cho từng mặt hàng; ban hành cơ chế quản lý, chỉ đạo việc tổ chức cung ứng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng chế độ quy định hiện hành.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ Việt nam tổ chức tuyền truyền, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XII, kỳ họp thứ 11 thông qua ./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.