Thông tư số 25/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu

Thông tư số 25/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu. Văn bản quy định cách phân loại đơn vị, quản lý nguồn tài chính và chi tiêu, lập dự toán, kiểm soát hoạt động thu chi, và tổ chức thực hiện.

문서 번호25/2002/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyen Thi Kim Ngan — Thứ trưởng
업데이트01. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý Ngân Sách
발행일21. 03. 2002
발효일01. 01. 2002
효력 만료일12. 11. 2007
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 25/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu. Văn bản quy định cách phân loại đơn vị, quản lý nguồn tài chính và chi tiêu, lập dự toán, kiểm soát hoạt động thu chi, và tổ chức thực hiện.

적용 범위

Các đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập, hoạt động có thu trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, thể thao, kinh tế, dịch vụ việc làm. Bao gồm các cơ sở giáo dục, khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, đoàn nghệ thuật, trung tâm huấn luyện thể thao.

핵심 사항

  • là đơn vị sự nghiệp có thu được phân loại thành tự bảo đảm toàn bộ chi phí và tự bảo đảm một phần chi phí.
  • Nguồn tài chính bao gồm ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu sự nghiệp, và các khoản khác như viện trợ, vay tín dụng.
  • Chi tiêu theo chức năng nhiệm vụ, quản lý chặt chẽ tiền lương, thuế, và kinh phí công đoàn.
  • Lập dự toán chi tiết cho năm đầu thời kỳ ổn định và 2 năm tiếp theo, điều chỉnh dự toán khi cần thiết.
  • Kiểm soát hoạt động thu chi thông qua Kho bạc Nhà nước và cơ quan chủ quản.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn tài chính, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thông qua việc trích lập các quỹ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với đơn vị sự nghiệp khi phải tuân thủ nhiều quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Các đơn vị sự nghiệp có thu được phân loại thành những loại nào?

Đơn vị sự nghiệp có thu được phân loại thành tự bảo đảm toàn bộ chi phí và tự bảo đảm một phần chi phí.

Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm những gì?

Nguồn tài chính bao gồm ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu sự nghiệp, và các khoản khác như viện trợ, vay tín dụng.

Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí được trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập khi nào?

Khi nguồn thu bị giảm sút, không bảo đảm mức tiền lương tối thiểu cho người lao động, Thủ trưởng đơn vị thống nhất với tổ chức Công đoàn sử dụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm mức tiền lương tối thiểu.

Các khoản kinh phí ngân sách Nhà nước cấp có thể được sử dụng để chi trả tiền lương tăng thêm cho người lao động?

Không, các nguồn kinh phí như ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện tinh giản biên chế; nghiên cứu khoa học; thực hiện nhiệm vụ đột xuất không được sử dụng để chi trả tiền lương tăng thêm.

Các đơn vị sự nghiệp có thu phải lập dự toán chi tiết như thế nào?

Lập dự toán chi tiết cho năm đầu thời kỳ ổn định và 2 năm tiếp theo, bao gồm nội dung thu, chi, kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, và các khoản khác.

전문

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 25/2002/TT-BTC NGÀY 21 THÁNG 03 NĂM 2002 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 10/2002/NĐ-CP
NGÀY 16/01/2002 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH
ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

 

Thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU.

 

1. Đối tượng:

Thông tư này được áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập, hoạt động có thu trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo, Y tế, Khoa học công nghệ và môi trường, Văn hoá thông tin, Thể dục thể thao, Sự nghiệp kinh tế, Dịch vụ việc làm... bao gồm:

- Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Các cơ sở khám chữa bệnh, phòng bệnh, điều dưỡng và phục hồi chức năng.

- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ và môi trường.

- Các đoàn nghệ thuật, Trung tâm chiếu phim, nhà văn hoá, thư việc bảo tồn bảo tàng, Đài phát thanh truyền hình, Trung tâm thông tin, báo chí, xuất bản.

- Các Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao.

- Các trung tâm chỉnh hình, kiểm định an toàn lao động.

- Các đơn vị dịch vụ tư vấn, dịch vụ giải quyết việc làm.

- Các đơn vị sự nghiệp kinh tế: Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; Giao thông; Công nghiệp, Địa chính; Khí tượng thuỷ văn.

Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc các Tổng công ty, Tổ chức chính trị, các Tổ chức chính trị - Xã hội cũng được thực hiện theo Thông tư này.

Thông tư này không áp dụng đối với các đơn vị:

- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Các đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập không có nguồn thu, được ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.

2. Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu:

Các đơn vị sự nghiệp có thu được sắp xếp vào 2 loại sau:

a. Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho đơn vị.

b. Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên: Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách Nhà nước cấp một phần chi phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.

3. Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp có thu:

a. Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên là đơn vị có nguồn thu chưa trang trải được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, có mức kinh phí tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được xác định theo công thức sau đây nhỏ hơn 100%:

Mức tự bảo đảm chi phí

 

Tổng số nguồn thu sự nghiệp

 

 

hoạt động thường xuyên

=

---------------------------------------------

x

100

của đơn vị sự nghiệp (%)

 

Tổng số chi hoạt động thường xuyên

 

 

 

Trong đó:

- Tổng số thu sự nghiệp của đơn vị theo quy định tại điểm 1.2, Mục II của Thông tư này.

- Tổng số chi hoạt động thường xuyên của đơn vị theo quy định tại điểm 2.1, Mục II của Thông tư này.

Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định; tình hình thực hiện dự toán thu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b. Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên là các đơn vị sau đây:

- Đơn vị có cách tính theo công thức tại tiết a, điểm 3, mục I nói trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.

- Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp, ngân sách Nhà nước không cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho đơn vị.

- Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp và từ nguồn ngân sách Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng.

- Đơn vị sự nghiệp làm công tác kiểm dịch, kiểm nghiệm, giám định, kiểm tra chất lượng... mà nguồn thu đã bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ các dịch vụ trên theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách Nhà nước không cấp thêm kinh phí để bảo đảm hoạt động thường xuyên.

 

II. NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ NỘI DUNG CHI CỦA ĐƠN VỊ:

 

1. Nguồn tài chính của đơn vị gồm:

1.1. Ngân sách Nhà nước cấp:

a. Đối với cả 2 loại đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí, ngân sách Nhà nước cấp:

- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao.

- Kinh phí Nhà nước thanh toán cho đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nưóc giao, theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định (điều tra, quy hoạch, khảo sát,...).

- Kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định đối với số lao động trong biên chế dôi ra.

- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án và kế hoạch hàng năm; vốn đối ứng cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b. Riêng đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí: Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên. Mức kinh phí ngân sách Nhà nước cấp được ổn định theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Hết thời hạn 3 năm, mức ngân sách Nhà nước bảo đảm sẽ được xác định lại cho phù hợp.

1.2. Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị:

a. Tiền thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước (phần được để lại đơn vị thu theo quy định). Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng và nội dung chi thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với từng loại phí, lệ phí.

b. Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ. Mức thu từ các hoạt động này do Thủ trưởng đơn vị quyết định, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ.

c. Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

1.3. Nguồn khác theo quy định (nếu có): Các dự án viện trợ, quà biếu tặng, vay tín dụng.

2. Nội dung chi:

2.1. Chi hoạt động thường xuyên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chi cho các hoạt động có thu sự nghiệp:

a. Cho người lao động: Chi tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo quy định...

b. Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí...

c. Chi hoạt động nghiệp vụ.

d. Chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí.

e. Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ (kể cả chi nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định).

g. Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất: nhà cửa, máy móc thiết bị...

h. Chi khác.

2.2. Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Chương trình mục tiêu Quốc gia; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước; chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quy định.

2.3. Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định.

2.4. Chi đầu tư phát triển, gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản, chi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định.

2.5. Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

2.6. Các khoản chi khác (nếu có).

 

III. VỀ ĐỊNH MỨC CHI

 

Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước, đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ, để bảo đảm hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị và tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả.

Đối với các khoản chi quản lý hành chính (công tác phí, hội nghị phí, điện thoại, công vụ phí... ), chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên, tuỳ theo từng nội dung công việc, nếu xét thấy cần thiết, có hiệu quả, Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi cao hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định trong phạm vi nguồn thu được sử dụng.

 

IV. CHI TRẢ TIỀN LƯƠNG

 

1. Xác định quỹ tiền lương, tiền công (gọi chung là quỹ tiền lương) của đơn vị như sau:

Quỹ tiền

 

Lương tối thiểu chung

 

Hệ số
điều chỉnh

 

Hệ số lương cấp bậc bình

 

Biên chế và lao động

 

 

lương

=

người/ tháng

x (1+

tăng thêm

) x

quân và hệ số

x

hợp đồng

x

12 tháng

của đơn vị

 

do nhà nước quy định

 

mức lương tối thiểu

 

phụ cấp lương bình quân

 

từ 1 năm trở lên

 

 

Hệ số lương cấp bậc, hệ số phụ cấp lương, gồm:

- Hệ số lương cấp bậc bình quân chung của đơn vị, theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.

- Hệ số phụ cấp lương: Theo các chế độ phụ cấp hiện hành.

- Biên chế: Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được cấp trên có thẩm quyền đã giao, đơn vị được chủ động sắp xếp, bố trí lao động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của đơn vị

Tuỳ theo kết quả tài chính trong năm, đơn vị tự bảo đảm chi phí được xác định tổng quỹ tiền lương để trả cho người lao động trên cơ sở tiền lương tối thiểu không quá 3,5 lần tiền lương tối thiểu chung của Nhà nước (trong đó 1 lần lương hiện hưởng và tăng thêm không quá 2,5 lần so với mức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định). Đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí được tính không quá 3 lần (trong đó 1 lần lương hiện hưởng và tăng thêm không quá 2 lần so với mức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định).

Ví dụ: Năm 2002 đơn vị A được xếp vào loại đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí, có 200 biên chế được cấp có thẩm quyền giao và 100 lao động hợp đồng dài hạn. Hệ số lương cấp bậc bình quân của đơn vị là 3,5. Phụ cấp lương của đơn vị là 0,4 (phụ cấp chức vụ bình quân 0,1; phụ cấp trách nhiệm 0,2; phụ cấp khu vực 0,1). Đơn vị có nguồn tài chính để chi trả tiền lương cho người lao động theo quy định. Căn cứ vào mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định là 210.000 đồng/tháng, quỹ tiền lương năm 2002 của đơn vị được xác định theo công thức nêu trên, như sau:

Quỹ tiền lương tối đa của đơn vị = 210.000 đồng x (1+2) x (3,5 + 0,4) x 300 người x 12 tháng = 8.845 triệu đồng.

Đơn vị sự nghiệp không được sử dụng các nguồn kinh phí sau đây để chi trả tiền lương tăng thêm cho người lao động: Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện tinh giản biên chế; kinh phí nghiên cứu khoa học đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện nhiệm vụ đột xuất của cấp có thẩm quyền giao; tiền mua sắm, sửa chữa tài sản được xác định trong phần thu phí, lệ phí được để lại đơn vị theo quy định; vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản; vốn đối ứng các dự án; vốn viện trợ; vốn vay, kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện.

Về việc đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của người lao động trong các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Trong phạm vi quỹ tiền lương được xác định như trên, Thủ trưởng đơn vị quyết định phương án chi trả tiền lương cho từng người lao động, sau khi thống nhất với tổ chức Công đoàn và công khai trong dơn vị, theo nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được hưởng nhiều hơn.

Căn cứ vào quỹ lương thực tế của đơn vị, việc trả lương cho từng người lao động được xác định như sau:

Tiền lương

 

Lương tối thiểu chung người/tháng

 

Hệ số điều chỉnh tăng

 

Hệ số lương cấp bậc và hệ số phụ

cá nhân

=

do nhà nước

x (1 +

thêm cho

) x

cấp lương của

 

 

quy định

 

cá nhân

 

cá nhân

 

Trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không bảo đảm mức tiền lương tối thiểu cho người lao động, Thủ trưởng đơn vị thống nhất với tổ chức Công đoàn sử dụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm mức tiền lương tối thiểu cho người lao động trong đơn vị.

3. Khi Nhà nước thay đổi hoặc điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu hoặc thay đổi định mức, chế độ, tiêu chuẩn chi ngân sách Nhà nước, thì các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm trang trải các khoản chi tăng thêm, từ các nguồn sau:

a. Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí, sử dụng các nguồn thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi và các quỹ của đơn vị.

b. Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí, sử dụng các nguồn thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi các quỹ của đơn vị và kinh phí ngân sách Nhà nước cấp tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

 

V. THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

 

Các đơn vị sự nghiệp có các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm đăng ký kê khai và nộp các loại thuế và các khoản nộp khác (nếu có); được hưởng các chế độ về miễn giảm thuế theo quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Trường hợp có nhiều hoạt động sản xuất, dịch vụ khác nhau, trong thực tế khó hạch toán riêng, để xác định mức thuế phải nộp của từng loại thuế theo quy định, đơn vị phải báo cáo với cơ quan thuế địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở. Cơ quan thuế địa phương thẩm tra có văn bản báo cáo Tổng cục Thuế để xác định mức thuế phải nộp cho các hoạt động dịch vụ của đơn vị.

 

VI. TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ.

 

1. Hàng năm căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác (nếu có) cho ngân sách Nhà nước; nếu còn chênh lệch thu lớn hơn chi đơn vị được trích lập: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm được xác định như sau:

Chênh lệch

 

Thu sự nghiệp và NSNN

 

Chi hoạt động thường xuyên

thu, chi

=

cấp chi hoạt động thường

-

và chi Nhà nước đặt hàng

 

 

xuyên và chi Nhà nước đặt hàng

 

(*)

(*) Trong đó: Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo điểm 2.1. Mục II của Thông tư này.

Đơn vị sự nghiệp không được trích lập các quỹ từ các nguồn sau: Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện tinh giản biên chế; kinh phí nghiên cứu khoa học đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện nhiệm vụ đột xuất của cấp có thẩm quyền giao; tiền mua sắm, sửa chữa tài sản được xác định trong phần thu phí, lệ phí được để lại đơn vị theo quy định; vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản; vốn đối ứng các dự án; vốn viện trợ; vốn vay; kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện.

2. Mức trích lập và sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.

 

VII. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN.

 

1. Đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn và tài sản có hiệu quả theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động sản xuất, dịch vụ đơn vị phải trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước. Số khấu hao của tài sản cố định đơn vị được để lại đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, trả nợ vốn vay đầu tư tài sản (nếu có).

Đối với tài sản được thanh lý theo quy định, tiền thu thanh lý sau khi trừ chi phí thanh lý, được để lại đơn vị.

Toàn bộ tiền khấu hao tài sản cố định và tiền thu thanh lý tài sản để lại đơn vị nói trên, được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị của đơn vị.

 

VIII. LẬP, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU, CHI

 

1. Lập dự toán thu, chi đối với năm đầu của thời kỳ ổn định.

Đơn vị sự nghiệp có thu lập dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước và theo cơ chế quy định tại Thông tư này, như sau:

1.1. Lập dự toán:

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ của năm kế hoạch; Căn cứ vào định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước quy định; Kết quả thu sự nghiệp và chi hoạt động thường xuyên năm trước liền kề (có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đơn vị sự nghiệp lập dự toán thu, chi năm kế hoạch:

a. Dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên: Để làm căn cứ xác định mức bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên và mức kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí).

Căn cứ để lập dự toán thu:

- Đối với các khoản thu, lệ phí: Căn cứ vào đối tượng thu, mức thu của từng loại phí, lệ phí.

- Đối với các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, khối lượng cung ứng dịch vụ và mức giá do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ.

Căn cứ lập dự toán chi:

- Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lương: Tính theo lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương theo quy định hiện hành đối với từng ngành nghề, công việc.

Đối với đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng đơn giá, định mức lao động được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thì tiền lương, tiền công tính theo đơn giá.

- Chi hoạt động nghiệp vụ: Căn cứ vào chế độ và khối lượng hoạt động nghiệp vụ.

- Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, công tác phí... theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Chi hoạt động sản xuất, dịch vụ: Vật tư, hàng hoá... theo định mức kinh tế, kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và thực hiện của năm trước; khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước; mức thuế theo quy định hiện hành.

Dự toán thu, chi đơn vị lập theo nội dung quy định tại điểm 1.2 và điểm 2.1 Mục II của Thông tư này.

b. Dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước; kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; vốn đầu tư, mua sắm trang thiết bị; vốn đối ứng dự án, đơn vị lập dự toán theo quy định hiện hành.

Dự toán thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết theo nội dung thu, chi và mục lục ngân sách Nhà nước gửi Bộ chủ quản (đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương) theo quy định hiện hành và theo biểu mẫu đính kèm.

1.2. Giao dự toán.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương: Căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách được Thủ tướng Chính phủ giao; căn cứ dự toán thu, chi của đơn vị lập; Bộ trưởng Bộ chủ quản xem xét, thẩm tra và ra văn bản xác định đơn vị sự nghiệp thuộc loại tự bảo đảm chi phí hoặc đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí; giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước cho các đơn vị trực thuộc, trong đó có mức ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí).

- Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc địa phương: Căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ dự toán thu, chi do đơn vị lập; cơ quan chủ quan thẩm tra, xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính cùng cấp ra văn bản xác định đơn vị sự nghiệp thuộc loại tự bảo đảm chi phí hoặc đơn vị sự nghiệp bảo đảm một phần chi phí; giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước cho các đơn vị trực thuộc, trong đó có mức ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí).

2. Lập dự toán 2 năm tiếp theo của thời kỳ ổn định

- Đối với dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên.

Bộ Tài chính thông báo mức ngân sách Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ quyết định tăng thêm hàng năm đối với từng lĩnh vực.

Căn cứ vào mức ngân sách Nhà nước được tăng và dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên được Bộ Chủ quản và Uỷ bân nhân dân các cấp giao năm đầu, các năm tiếp theo đơn vị lập dự toán thu, chi theo nhiệm vụ và tiến độ hoạt động hàng năm, gửi Bộ chủ quản (đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các đơn vị sự nghiệp địa phương) và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để theo dõi, kiểm soát chi theo dự toán của đơn vị. Cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính không duyệt lại dự toán cho 2 năm tiếp theo của thời kỳ ổn định.

Dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành: Chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước; kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; vốn đầu tư, mua sắm trang thiết bị; vốn đối ứng dự án; hàng năm đơn vị lập dự toán theo tiến độ hoạt động và quy định hiện hành.

3. Cấp phát kinh phí ngân sách Nhà nước.

Đối với kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị bảo đảm một phần chi phí), cấp qua Kho bạc Nhà nước vào Mục 134 "Chi khác" của mục lục ngân sách Nhà nước. Đơn vị thực hiện chi và kế toán, quyết toán theo các mục chỉ của Mục lục ngân sách Nhà nước tương ứng với từng nội dung chi.

Đối với các khoản kinh phí khác của 2 loại đơn vị sự nghiệp: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước; kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ ngành; Chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện tinh giản biên chế; thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, vốn đối ứng các dự án và vốn đầu tư, mua sắm trang thiết bị, quản lý, cấp phát theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các mục chi của Mục lục ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.

4. Điều chỉnh dự toán

Trong quá trình thực hiện, đơn vị được điều chỉnh dự toán thu, chi hoạt động sự nghiệp, kinh phí hoạt động thường xuyên đã được giao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, gửi Bộ chủ quản (đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các đơn vị sự nghiệp địa phương) và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để theo dõi, quản lý.

Đối với các khoản chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, ngành; kinh phí thực hiện nhiệm vụ Nhà nước đặt hàng; các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn đối ứng dự án và vốn viên trợ; việc điều chỉnh dự toán theo hiện theo quy định hiện hành.

5. Kinh phí chuyển năm sau

Cuối năm ngân sách, các khoản kinh phí chưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau để hoạt động, bao gồm:

- Kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí).

- Các khoản thu sự nghiệp của 2 loại đơn vị.

Đối với các khoản kinh phí nghiên cứu khoa học; chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước đặt hàng; các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn đối ứng của ngân sách Nhà nước và vốn viện trợ, dự toán năm trước chưa thực hiện không được chuyển sang năm sau, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.

 

IX. MỞ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH.

 

1. Đơn vị sự nghiệp có thu mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, để thực hiện chi qua Kho bạc Nhà nước đối với các khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước, gồm: Thu, chi phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, kinh phí ngân sách nhà nước cấp.

2. Đơn vị sự nghiệp có thu được mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ.

 

X. KIỂM TRA, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG THU, CHI

 

1. Đối với Kho bạc Nhà nước:

- Đối với thu, chi sự nghiệp; kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị bảo đảm một phần chi phí) Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán thu, chi của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với năm đầu) hoặc dự toán thu, chi do đơn vị lập (đối với các năm được giao ổn định) để kiểm soát chi bảo đảm thuận tiện cho đơn vị.

Đối với tiền lương, tiền công cho người lao động, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi căn cứ vào kết quả hoạt động sự nghiệp, báo cáo kết quả tài chính quỹ, năm và phương án chi trả tiền lương, tiền công của đơn vị.

- Đối với các khoản kinh phí nghiên cứu khoa học; chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước đặt hàng; các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn đối ứng của Ngân sách Nhà nước và vốn viện trợ, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán hoặc đơn giá được cấp có thẩm quyền giao để thanh toán cho đơn vị.

2. Đối với cơ quan chủ quản và các cơ quan Nhà nước có liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát hoạt động thu, chi của đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định tại Thông tư này.

 

XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Đối với các đơn vị sự nghiệp: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch; Căn cứ vào định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước quy định; Kết quả thu sự nghiệp và chi hoạt động thường xuyên năm trước liền kề (có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đơn vị sự nghiệp lập dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, gửi Bộ chủ quản (đối với các đơn vị sự nghiệp do Trung ương quản lý), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các đơn vị sự nghiệp do địa phương quản lý).

2. Bộ chủ quản xem xét, thẩm tra dự toán thu, chi của đơn vị; quyết định bằng văn bản cho đơn vị về dự toán thu, chi và mức ngân sách Nhà nước bảm đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí thuộc Trung ương quản lý) trong phạm vi dự toán thu, chi được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm.

Cơ quan chủ quản địa phương xem xét, thẩm tra dự toán thu, chi của đơn vị, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định bằng văn bản cho đơn vị về dự toán thu, dự toán chi, mức ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí thuộc địa phương quản lý) trong phạm vi dự toán thu, chi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.

Cơ quản chủ quản Trung ương và địa phương tổng hợp kết quả thẩm định dự toán thu, chi, mức ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí trực thuộc), gửi cơ quan Tài chính cùng cấp.

3. Cơ quan Tài chính các cấp xem xét và có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan chủ quản về dự toán thu, chi, mức ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí).

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ năm 2002.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.


Tên đơn vị:...

Thuộc chương...

 

DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM...

(Dùng cho đơn vị sự nghiệp có thu lập hàng năm)

Đơn vị: Triệu đồng

 

STT

Nội dung

Ước TH
năm 200...

Dự toán
năm 200...

1

2

3

4

I

Tổng số thu:

 

 

 

- Thu phí, lệ phí

(chi tiết theo tên từng loại phí, lệ phí)

 

 

 

- Thu hoạt động SX, cung ứng dịch vụ

(chi tiết theo từng loại hoạt động dịch vụ)

 

 

 

- Thu sự nghiệp khác

 

 

II

Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp:

 

 

1

Kinh phí hoạt động thường xuyên

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

2

Kinh phí thực hiện đề tài NCKH

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

3

Kinh phí thực hiện NV Nhà nước đặt hàng

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

4

Kinh phí thực hiện CT mục tiêu quốc gia

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

5

Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

6

Kinh phí đầu tư XDCB, mua sắm thiết bị

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

7

Kinh phí khác

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

III

Tổng số chi

 

 

1

Chi hoạt động thường xuyên

 

 

a

Chi cho người lao động

 

 

 

- Mục 100. Tiền lương

 

 

 

- Mục 101. Tiền công

 

 

 

- Mục 102. Phụ cấp lương

 

 

 

- Mục...

 

 

b

Chi quản lý hành chính:

 

 

 

- Mục 109. Dịch vụ công cộng

 

 

 

- Mục...

 

 

c

Chi hoạt động nghiệp vụ

 

 

 

- Mục 119. Nghiệp vụ phí

 

 

d

Chi tổ chức thu phí, lệ phí

 

 

 

- Mục...

 

 

e

Chi sản xuất, cung ứng dịch vụ

 

 

 

- Mục...

 

 

g

Chi mua sắm, SCTX TSCĐ

 

 

 

- Mục 117

 

 

 

- Mục 145

 

 

 

- Mục...

 

 

h

Chi hoạt động thường xuyên khác

 

 

 

- Mục...

 

 

2

Chi thực hiện đề tài NCKH

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

3

Chi thực hiện NV nhà nước đặc hàng

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

4

Chi thực hiện CT mục tiêu quốc gia

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

5

Chi thực hiện tinh giản biên chế

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

6

Chi đầu tư XDCB, mua sắm thiết bị

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

7

Chi khác

 

 

 

- Mục...

 

 

 

- Mục...

 

 

IV

Các khoản phải nộp NSNN:

 

 

1

Nộp phí, lệ phí

 

 

 

- Mục...

 

 

2

Nộp thuế

 

 

 

- Mục...

 

 

3

Các khoản nộp khác (nếu có)

 

 

 

- Mục...

 

 

 

 

 

 

 

Thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán:

- Các chỉ tiêu nghiệp vụ: (số học sinh, số giường bệnh,...)

- Chi tiết theo từng nội dung thu

- Chi tiết theo từng nội dung chi

- Các khoản kinh phí ngân sách Nhà nước cấp

- Thu nhập của người lao động

- Những kiến nghị.

 

 

Người lập biểu

(ký tên)

 

Ngày tháng năm 200...

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên, đóng dấu)

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 57
10/2002/NĐ-CP Nghị định số 10/2002/NĐ-CP Về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu. 만료됨 285/2003/QĐ-UB Quyết định số 285/2003/QĐ-UB Về việc cho phép thành lập thí điểm trung tâm dịch vụ hành chính nhà đất huyện Cần Giờ trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Cần Giờ 발효 중 21/2003/TTLT/BTC-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT/BTC-BGDĐT-BNV Hướng dẫn chế độ Quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập hoạt động có thu 만료됨 31/2003/QĐ-BNN Quyết định số 31/2003/QĐ-BNN Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002 -2004 cho đơn vị sự nghiệp có thu 발효 중 165/2002/QĐ-UB Quyết định số 165/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Trung tâm Quản lý nhà thành phố Đà Lạt 발효 중 238/2003/QĐ-UB Quyết định số 238/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: chi cục quản lý nước và phòng chống lụt bão trực thuộc Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn 발효 중 239/2003/QĐ-UB Quyết định số 239/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: trường trung học kỹ thuật nông nghiệp trực thuộc Nông nghiệp và phát triển nông thôn 발효 중 261/2003/QĐ-UB Quyết định số 261/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: Trung Tâm thông tin triển lãm trực thuộc Sở Văn hóa Thông tin 발효 중 314/2004/QĐ-UB Quyết định số 314/2004/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2004 - 2006 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí khu đường sông (trực thuộc sở Giao Thông Chông Chánh) 발효 중 327/2004/QĐ-UB Quyết định số 327/2004/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2004 - 2006 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí trung tâm bảo đảm sức khoẻ bà mẹ trẻ em (trực thuộc Sở Y tế) 발효 중 205/2005/QĐ-UBND Quyết định số 205/2005/QĐ-UBND Về điều chỉnh dự toán thu chi giai đoạn 2003-2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu, bảo đảm một phần chi phí: Trường Cao Đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng. 만료됨 264/2003/QĐ-UB Quyết định số 264/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: Trường công nhân kỹ thuật thành phố trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 발효 중 99/2004/QĐ-UB Quyết định số 99/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Tư vấn dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Hậu Giang 만료됨 258/2003/QĐ-UB Quyết định số 258/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: bảo tàng Mỹ thuật trực thuộc Sở Văn hoá và Thông tin 발효 중 169/2002/QĐ-UB Quyết định số 169/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Ban đền bù giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng 발효 중 263/2003/QĐ-UB Quyết định số 263/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: Bảo tàng Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Văn hoá và thông tin 발효 중 267/2003/QĐ-UB Quyết định số 267/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: bảo tàng Tôn Đức Thắng trực thuộc Sở Văn hoá và Thông tin 발효 중 269/2003/QĐ-UB Quyết định số 269/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sơ Văn hoá và Thông tin 발효 중 257/2003/QĐ-UB Quyết định số 257/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: bảo tàng lịch sử trực thuộc sở văn hoá và thông tin 발효 중 328/2004/QĐ-UB Quyết định số 328/2004/QĐ-UB về giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2004 - 2006 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí bệnh viện Phạm ngọc Thạch (trực thuộc Sở Y tế) 발효 중 329/2004/QĐ-UB Quyết định số 329/2004/QĐ-UB Về giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2004 - 2006 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí Bệnh viện Đa khoa Thủ Đức (trực thuộc Sở Y tế) 발효 중 325/2004/QĐ-UB Quyết định số 325/2004/QĐ-UB Về giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2004 - 2006 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: Trung tâm sức khoẻ lao động và môi trường (trực thuộc sở Y Tế) 발효 중 268/2003/QĐ-UB Quyết định số 268/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: bảo tàng Phụ nữ Nam Bộ trực thuộc Sở Văn hoá và Thông tin 발효 중 259/2003/QĐ-UB Quyết định số 259/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: thư viện khoa học tổng hợp trực thuộc Sở Văn hoá và Thông tin 발효 중 260/2003/QĐ-UB Quyết định số 260/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: Trường cao Đẳng Văn hóa Nghệ thuật trực thuộc Sở Văn hóa và Thông tin 발효 중 262/2003/QĐ-UB Quyết định số 262/2003/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003 - 2005 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: Trung Tâm văn hoá thành phố trực thuộc sở văn hóa và thông tin 발효 중 45/2002/TTLT/BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 45/2002/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các cơ sở chữa bệnh do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 만료됨 322/2004/QĐ-UB Quyết định số 322/2004/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2004 - 2006 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí: cho cục quản lý chất lượng và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 발효 중 204/2004/QĐ-UB Quyết định số 204/2004/QĐ-UB Về phê duyệt mức thu phí các loại hình dịch vụ tư vấn của Trung tâm Dịch vụ thẩm định giá và bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tài chính. 만료됨 852/2004/QĐ-UB Quyết định số 852/2004/QĐ-UB v/v Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu 만료됨 121/2002/TT-BTC Thông tư số 121/2002/TT-BTC hướng dẫn kế toán đơn vị sự nghiệp có thu 발효 중 48/2005/QĐ-UB Quyết định số 48/2005/QĐ-UB Về bổ sung kinh phí cho các đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính thuộc Sở Y tế. 만료됨 22/2003/TTLT/BTC-BKH&CN-BNV Thông tư liên tịch số 22/2003/TTLT/BTC-BKH&CN-BNV Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động có thu 만료됨 7726/TC/NSNN Công văn số 7726/TC/NSNN Công văn về việc hướng dẫn thực hiện định mức phân bổ ngân sách nhà nước 발효 중 45/2002/TTLT/BTC-BLÐTB&XH Thông tư liên tịch số 45/2002/TTLT/BTC-BLÐTB&XH Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các cơ sở chữa bệnh do ngành lao động - thương binh và xã hội quản lý. 만료됨 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh dự toán thu chi giai đoạn 2003-2005 cho đơn vị có thu bảo đảm toàn bộ chi phí: Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 41/2005/QĐ-UB Quyết định số 41 /2005/QĐ-UB V/v thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy Viện Kiến trúc Quy hoạch thành phố Cần Thơ 만료됨 61/2003/QĐ-UB Quyết định số 61/2003/QĐ-UB Về Giá các loại dịch vụ thông tin quảng cáo trên sóng Phát thanh Truyền hình Hưng Yên 만료됨 07/2005/QĐ-UB Quyết định số 07/2005/QĐ-UB Về việc tiếp tục giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu 만료됨 166/2004/QĐ-UB Quyết định số 166/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Thông tin, dịch vụ, bán đấu giá tài sản Nhà nước trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang 만료됨 164/2004/QĐ-UB Quyết định số 164/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Quy hoạch - Kiến trúc tỉnh Hậu Giang 만료됨 112/2003/QĐ-UB Quyết định số 112/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Bản quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ phát thanh truyền hình tỉnh Bình Dương 발효 중 145/2004/QĐ-UB Quyết định số 145/2004/QĐ-UB V/v thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang 만료됨 143/2004/QĐ-UB Quyết định số 143/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Quản lý, khai thác và phát triển Quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang 만료됨 124/2004/QĐ-UB Quyết định số 124 /2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Thông tin và ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Hậu Giang 만료됨 26/2004/QĐ-UB Quyết định số 26/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang 만료됨 24/2004/QĐ-UB Quyết định số 24/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên - Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang 만료됨 157/2004/QĐ-UB Quyết định số 157/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý và điều hành Bến xe - Tàu Hậu Giang 만료됨 171/2004/QĐ-UB Quyết định số 171/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý Trung tâm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện Phụng hiệp 만료됨 78/2004/QĐ-UB Quyết định số 78/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh Hậu Giang 만료됨 232/QĐ-UB Quyết định số 232/QĐ-UB Về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng nguồn thu của các cơ sở đào tạo tỉnh Lào Cai 만료됨 616/QĐ-UB Quyết định số 616/QĐ-UB Về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003-2005 cho các đơn vị sự nghiệp có thu 발효 중 170/2002/QĐ-UB Quyết định số 170/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Ban đền bù giải phóng mặt bằng thành phố Đà Lạt 발효 중 84/2002/QĐ-UB Quyết định số 84/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và môi trường Hà Nội 만료됨 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB về việc quy định hình thức hoạt động của Nhà khách tỉnh là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần kinh phí 발효 중 44/2003/QĐ-UB Quyết định số 44/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Trung tâm Tư vấn và dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em Gia Lai 발효 중 324/2004/QĐ-UB Quyết định số 324/2004/QĐ-UB Của ủy ban nhân dân thành phố về giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2004 - 2006 cho đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí viện y dược học dân tộc 발효 중
인용됨 29
80/2003/TTLT/BNN-BTC Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất nông nghiệp 발효 중 60/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 09/2003/TT-BTC Thông tư số 09/2003/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điểm về chủ trương, biện pháp điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2003 만료됨 146/2005/QĐ-UB Quyết định số 146/2005/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm y tế quân - dân y huyện Côn Đảo 만료됨 78/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRUNG TÂM CHẨN ĐOÁN Y KHOA TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRUNG TÂM CHẨN ĐOÁN Y KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 107/2005/QĐ-UB Quyết định số 107/2005/QĐ-UB Về điều chỉnh bổ sung Quyết định số 05/2005/QĐ-UB ngày 17 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành định mức, đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 14/2005/QĐ-UB Quyết định số 14/2005/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2005. 만료됨 80/2003/TTLT-BNN-BTC Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT-BNN-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp 발효 중 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang 만료됨 07/2003/QĐ-UB Quyết định số 07/2003/QĐ-UB Về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị năm 2003 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 171/2004/QĐ-UB Quyết định số 171/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Xí nghiệp In tổng hợp tỉnh Cần Thơ thành Xí nghiệp In tổng hợp thành phố Cần Thơ 만료됨 113/2004/TT-BTC Thông tư số 113/2004/TT-BTC Hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2004 만료됨 168/2004/QĐ-UB Quyết định số 168/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý thành phố trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. 만료됨 11/2006/QĐ-UBND Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đakrông trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 2925/TC/TCT Công văn số 2925/TC/TCT Công văn về thuế đối với hoạt động báo chí 발효 중 13/2004/TTLT/BTC-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 13/2004/TTLT/BTC-BYT-BNV Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực y tế công lập 만료됨 107/2005/QĐ-UB Quyết định 107/2005/QĐ-UB phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động Trung tâm hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2006 발효 중 14/2005/QĐ-UB Quyết định số 14/2005/QĐ-UB V/v đổi tên và ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Nghệ An 발효 중 60/2004/QĐ-UB Quyết định số 60/2004/QĐ-UB Về việc thành lập và ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Nghệ An 발효 중 168/2004/QĐ-UB Quyết định số 168/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ tỉnh Hậu Giang 만료됨 31/2003/QĐ-UB Quyết định số 31/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty Công viên Cây xanh thành phố Đà nẵng 만료됨 07/2003/QĐ-UB Quyết định số 07/2003/QĐ-UB Về một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003 của thành phố Đà Nẵng 만료됨 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND V/v Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường 만료됨 11/2006/QĐ-UBND Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên - Môi trường 만료됨 105/2005/QĐ-UB Quyết định số 105/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai 만료됨 106/2005/QĐ-UB Quyết định số 106/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai 만료됨 551/QĐ-UBND Quyết định số 551/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, sửa đổi mức thu phí bến bãi và giá dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, mức thu tiền sử dụng kho, sân kho Bê tông Khu kiểm hóa của Khu kinh tế cửa khẩu thành phố Lào Cai 발효 중 174/2003/QĐ-UB Quyết định số 174/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế Tổ chức về hoạt động của Trung tâm Thương mại - Siêu Thị Đà Nẵng 만료됨
지침을 받음 6
130/2005/QĐ-UB Quyết định 130/2005/QĐ-UB điều chỉnh Quy chế tạm thời đối với các doanh nghiệp vận tải tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội kèm theo quyết định 71/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 91/2003/QĐ-UB Quyết định số 91/2003/QĐ-UB Về giao kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2003 nguồn vốn phụ thu tiền nước và thuế kinh doanh nước sạch được để lại, nguồn thu quảng cáo Đài Truyền hình được để lại và nguồn vốn thanh lý cơ sở vật chất. 만료됨 189/2004/QĐ-UB Quyết định số 189/2004/QĐ-UB Về điều tiết số thu tiền đền bù đất công cho ngân sách quận-huyện. 만료됨 91/2003/QĐ-UB Quyết định số 91/2003/QĐ-UB V/v chuyển Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Trạm Đăng kiểm 93.01 s thành đơn vị sự nghiệp có thu 발효 중 130/2005/QĐ-UB Quyết định số 130/2005/QĐ-UB về việc thành lập Trạm quan trắc và phân tích môi trường,trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh 발효 중 189/2004/QĐ-UB Quyết định số 189/2004/QĐ-UB về việc bổ sung và quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên môi trường, thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh 발효 중
25/2002/TT-BTC
Thông tư số 25/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 25
93/2002/QĐ-UB Quyết định số 93/2002/QĐ-UB Về phê duyệt Chương trình mục tiêu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2002 đến năm 2005. 만료됨 60/2002/QĐ-UB Quyết định số 60/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2002 bổ sung cho Sở Giao thông công chánh. 만료됨 115/2002/QĐ-UB Quyết định số 115/2002/QĐ-UB Về điều chỉnh danh mục dự án đầu tư năm 2002 của Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. 만료됨 31/2003/QĐ-UB Quyết định số 31/2003/QĐ-UB Quy định tạm thời về xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước 만료됨 22/2004/QĐ-UBND Quyết định số 22/2004/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng 발효 중 106/2005/QĐ-UB Quyết định số 106/2005/QĐ-UB Về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại UBND các xã, phường, thị trấn 만료됨 19/2004/QĐ-UBND Quyết định số 19/2004/QĐ-UBND Về việc đổi tên Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ và thuỷ nội địa 발효 중 08/2004/QĐ-UBND Quyết định số 08/2004/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Thông tin Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường 발효 중 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND V/v điều chỉnh lại một số nội dung về thủ tục hành chính trong Đề án CCHC theo cơ chế “một cửa ” của Sở Kế hoạch & Đầu tư 만료됨 551/QĐ-UBND Quyết định 551/QĐ-UBND năm 2010 điều chỉnh địa điểm trong nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm và dân cư quận 12 tại phường Thới An, quận 12 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 133/2002/QĐ-UB Quyết định số 133/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Truyền hình Cáp Đà Nẵng 만료됨 174/2003/QĐ-UB Quyết định số 174/2003/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2004 발효 중 105/2005/QĐ-UB Quyết định số 105/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về định mức chi đối vói huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao và các giải thi đấu thể thao tỉnh Sơn La 발효 중 116/2002/QĐ-UB Quyết định số 116/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2002 nguồn vốn bán nhà và cho thuê nhà sở hữu Nhà nước (đợt 2). 만료됨 810/2003/QĐ-UB Quyết định số 810/2003/QĐ-UB Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác tài liệu đất đai 만료됨 92/2002/QĐ-UB Quyết định số 92/2002/QĐ-UB Về việc sáp nhập Trung tâm phòng chống bướu cổ vào Trung tâm Phòng chống Bệnh xã hội 만료됨 42/2005/QĐ-UBND Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Ban Quản lý Trung tâm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp thị xã Tân Hiệp 만료됨 898/2003/QĐ-UB Quyết định số 898/2003/QĐ-UB Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc Địa chính 만료됨 18/2006/QĐ-UB Quyết định 18/2006/QĐ-UB về việc thành lập Trung tâm Đào tạo Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Bưu chính viễn thông Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 116/2002/QĐ-UB Quyết định số 116/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý khu du lịch Bà Nà – Suối Mơ 만료됨 115/2002/QĐ-UB Quyết định số 115/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thương mại - Siêu thị Đà Nẵng 만료됨 93/2002/QĐ-UB Quyết định số 93/2002/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm phục vụ đối ngoại Đà Nẵng 발효 중 92/2002/QĐ-UB Quyết định số 92/2002/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố Đà Nẵng 만료됨 60/2002/QĐ-UB Quyết định số 60/2002/QĐ-UB Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm thông tin xúc tiến Thương mại thành phố Đà Nẵng 만료됨
관련 20
07/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN 만료됨 143/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 143/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 145/2004/QĐ-UB Quyết định số 145 /2004/QĐ-UB V/v ban hành kế hoạch xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2004 만료됨 616/QĐ-UB Quyết định số 616/QĐ-UB Về ban hành quy định thu đảm phụ công ích đối với vàng nhập vào qua cửa khẩu Thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 232/QĐ-UB Quyết định số 232/QĐ-UB Về việc tổ chức và quản lý mạng lưới thương nghiệp xã hội chủ nghĩa tại thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về quy định mức trợ giá đưa đón học sinh sinh viên bằng phương tiện giao thông công cộng năm học 2004 - 2005. 만료됨 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạm thời quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 170/2002/QĐ-UB Quyết định số 170/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 166/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 166/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN CÔNG TY XÂY DỰNG TỈNH CẦN THƠ THÀNH CÔNG TY XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 84/2002/QĐ-UB Quyết định số 84/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu bổ sung kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2002 nguồn vốn ngân sách. 만료됨 24/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐẠI HỌC TẠI CHỨC CẦN THƠ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 48/2005/QĐ-UB Quyết định số 48/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động nhà văn hóa thôn, làng, tổ dân phố 만료됨 164/2004/QĐ-UB Quyết định số 164/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Sản xuất kinh doanh - Vật liệu xây dựng số 2 tỉnh Cần Thơ thành Công ty Sản xuất kinh doanh-Vật liệu xây dựng số 2 thành phố Cần Thơ 만료됨 26/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 112/2003/QĐ-UB Quyết định số 112/2003/QĐ-UB Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện. 만료됨 157/2004/QĐ-UB Quyết định số 157/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Liên doanh xi măng Hà Tiên 2-Cần Thơ tỉnh Cần Thơ thành Công ty Liên doanh xi măng Hà Tiên 2-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ 만료됨 324/2004/QĐ-UB Quyết định số 324 /2004/QĐ-UB Về giao dự toán chi thường xuyên năm 2005 cho huyện Vĩnh Thạnh 만료됨 61/2003/QĐ-UB Quyết định số 61/2003/QĐ-UB Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách 만료됨 44/2003/QĐ-UB Quyết định số 44/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch chuẩn bị đầu tư xây dựng năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung. 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.