Thông tư số 25/2004/TT-BGTVT hướng dẫn việc tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải giữa tàu biển, công ty tầu biển, doanh nghiệp cảng biển và các cơ quan liên quan. Thông tư quy định trách nhiệm của cán bộ an ninh trong việc tiếp nhận và xác báo thông tin cấp độ an ninh, cũng như yêu cầu ký kết Cam kết an ninh khi cần thiết.
适用范围
Cán bộ an ninh công ty tầu biển Việt Nam, sĩ quan an ninh tàu biển, cán bộ an ninh cảng biển, Cảng vụ hàng hải, các cơ quan có liên quan.
要点
- Cán bộ an ninh công ty tầu biển Việt Nam → tiếp nhận thông tin cấp độ an ninh từ trung tâm và xác báo lại cho trung tâm (Điều 1 Khoản 1)
- Sĩ quan an ninh tàu biển → yêu cầu ký kết Cam kết an ninh trong các trường hợp cụ thể (Điều 1 Khoản 2)
- Tàu biển nước ngoài → thông báo cấp độ an ninh trước khi vào lãnh hải Việt Nam và nhận thông báo từ Cảng vụ hàng hải (Điều II Khoản 1 điểm a)
- Cán bộ an ninh cảng biển → quyết định ký kết Cam kết an ninh với tàu biển dựa trên đánh giá nguy cơ rủi ro (Điều II Khoản 1 điểm c)
- Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo, áp dụng cho các Bộ, ngành và tổ chức liên quan (Điều III)
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường an ninh hàng hải, giảm thiểu rủi ro đối với con người, tài sản và môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các doanh nghiệp về mặt quản lý và thực hiện các quy định.
❓ 常见问题
Cán bộ an ninh công ty tầu biển Việt Nam cần làm gì?
Cán bộ an ninh công ty tầu biển Việt Nam phải tiếp nhận thông tin cấp độ an ninh hàng hải từ trung tâm và xác báo lại cho trung tâm (Điều 1 Khoản 1).
Sĩ quan an ninh tàu biển có thể yêu cầu ký kết Cam kết an ninh khi nào?
Sĩ quan an ninh tàu biển có thể yêu cầu ký kết Cam kết an ninh trong các trường hợp: tầu đang hoạt động ở cấp độ an ninh cao hơn so với cảng biển hoặc tầu khác, có thỏa thuận về Cam kết an ninh giữa Chính phủ Việt Nam và nước ngoài, tồn tại mối đe dọa an ninh hoặc sự cố an ninh liên quan đến tầu biển hoặc cảng biển (Điều 1 Khoản 2).
Tàu biển nước ngoài cần thông báo gì trước khi vào lãnh hải Việt Nam?
Trước khi vào lãnh hải Việt Nam, thuyền trưởng, chủ tầu hoặc đại lý của chủ tầu phải thông báo về cấp độ an ninh đang được duy trì trên tầu và các thông tin khác có liên quan về an ninh hàng hải (Điều II Khoản 1 điểm a).
Cán bộ an ninh cảng biển cần lưu giữ bản Cam kết an ninh trong bao lâu?
Bản Cam kết an ninh được lưu giữ trên tầu biển với khoảng thời gian tối thiểu tính từ khi tầu đã ghé vào 10 cảng gần nhất (Điều I Khoản 3).
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo (Điều III Khoản 1).
全文
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện việc tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải của tàu biển,
công ty tầu biển, doanh nghiệp cảng biển và các cơ quan liên quan
__________________________________
Thực hiện khoản 4 Điều 9 Quyết định số 125/2004/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố, tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thống nhất thực hiện một số điểm sau:
I. TIẾP NHẬN, TRUYỀN PHÁT, XỬ LÝ THÔNG TIN AN NINH HÀNG HẢI CỦA CÁN BỘ AN NINH CÔNG TY TẦU BIỂN VIỆT NAM, SỸ QUAN AN NINH TẦU BIỂN THUỘC CÔNG TY VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN
1. Cán bộ an ninh công ty có trách nhiệm tiếp nhận kịp thời các thông tin về cấp độ an ninh hàng hải và thay đổi cấp dộ an ninh hàng hải từ Trung tâm Tiếp nhận và truyền phát thông tin an ninh hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là trung tâm) để thông báo cho sĩ quan an ninh tầu biển có liên quan của công ty, đồng thời phải xác báo lại cho Trung tâm.
2. Trên cơ sở đánh giả nguy cơ rủi ro có thể xảy ra đối với con người, tài sản hoặc môi trường từ các hoạt động giao tiếp giữa tầu biển và cảng biển, sĩ quan an ninh tầu biển có thể yêu cầu cán bộ an ninh cảng biển hoặc cơ quan có thẩm quyền tại cảng biển nước ngoài ký kết Cam kết an ninh trong các trường hợp sau đây:
a) Tầu đang hoạt động ở cấp độ an ninh cao hơn so với cảng biển hoặc tầu khác mà nó đang giao tiếp;
b) Có thỏa thuận về Cam kết an ninh giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ các nước khác là thành viên của Công ước SOLAS 74 đối với một số tuyến quốc tế hoặc đối với một số con tầu cụ thể hoạt động trên các tuyến đó;
c) Đang tồn tại một mối đe dọa an ninh hoặc sự cố an ninh liên quan đến tầu biển hoặc cảng biển;
d) Tầu đang ở tại cảng biển mà cảng này không được yêu cầu phải có và thực hiện một Kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt;
đ) Tầu biển đang giao tiếp với tầu biển khác mà tầu biển đó không được yêu cầu phải có và thực hiện một Kế hoạch an ninh tầu biển đã được phê duyệt.
3. Bản Cam kết an ninh quy định tại khoản 2 Điều này được lưu giữ trên tầu biển với khoảng thời gian tối thiểu tính từ khi tầu đã ghé vào 10 cảng gần nhất.
II. TIẾP NHẬN, TRUYỀN PHÁT, XỬ LÝ THÔNG TIN AN NINH HÀNG HẢI CỦA TẦU BIỂN VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN TẠI CẢNG BIỂN
1. Trường hợp tầu biển nước ngoài đến cảng biển Việt Nam:
a) Chậm nhất 24 giờ trước khi vào lãnh hải nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thuyền trưởng, chủ tầu hoặc đại lý của chủ tầu, đại lý của người khai thác tầu phải liên lạc trực tiếp với Cảng vụ hàng hải tại nơi có cảng biển dự kiến tầu sẽ đến để:
- Thông báo về cấp độ an ninh đang được duy trì trên tầu mình và các thông tin khác có liên quan về an ninh hàng hải theo Mẫu Bản khai an ninh tầu biển quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Nhận thông báo từ Cảng vụ hàng hải về cấp độ an ninh đang được áp dụng tại cảng biển và biện pháp an ninh cần áp dụng trên tầu biển.
b) Sau khi nhận được các thông tin có liên quan về an ninh của tầu biển nêu tại điểm a khoản 1 Mục này, Cảng vụ hàng hải phải thông báo cho cán bộ an ninh cảng biển nơi mà tầu đang ghé vào biết.
c) Trên cơ sở đánh giá nguy cơ rủi ro có thể xảy ra đối với con người, tài sản hoặc môi trường từ các hoạt động giao tiếp giữa tầu biển và cảng biển, cán bộ an ninh cảng biển phải quyết định việc ký kết Cam kết an ninh với tầu biển. Bản Cam kết an ninh được lưu giữ tại cảng biển.
d) Khi có sự thay đổi về cấp độ an ninh trên tầu biển hoặc tại cảng biển từ thời điểm đã liên lạc trước đó, sĩ quan an ninh tầu biển và cán bộ an ninh cảng biển phải thông báo ngay cho nhau biết để kịp thời xử lý.
2. Trường hợp tầu biển Việt Nam và nước ngoài rời cảng biển Việt Nam:
Khi có yêu cầu, Cảng vụ hàng hải nơi có cảng đi thông báo về các thông tin an ninh hàng hải có liên quan cho sĩ quan an ninh tầu biển trước khi tầu rời cảng biển Việt Nam để cập nhật thông tin có liên quan đến chuyến đi.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trục thuộc Trung ương có liên quan, chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Cảng vụ hàng hải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời với Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: