Quyết định số 25/2005/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp

Quyết định số 25/2005/QĐ-BBCVT quy định mức cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp, áp dụng cho người sử dụng dịch vụ. Các mức cước được phân chia theo vùng và loại dịch vụ, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Document No.25/2005/QĐ-BBCVT
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Xây Dựng
Signed byLê Nam Thắng — Thứ trưởng
Updated29/06/2026
SectorThông Tin Và Truyền Thông
FieldChưa Phân Loại
Issued date29/07/2005
Effective date17/08/2005
Expiry date20/04/2009
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 25/2005/QĐ-BBCVT quy định mức cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp, áp dụng cho người sử dụng dịch vụ. Các mức cước được phân chia theo vùng và loại dịch vụ, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Scope of application

Người sử dụng dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Key points

  • là người sử dụng dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh → được biết mức cước cụ thể theo vùng và loại dịch vụ: PSTN, NGN 64 Kbps, IP (VoIP), NGN 8Kbps.
  • Mức cước thông tin điện thoại đường dài liên tỉnh tại các vùng khác nhau có sự chênh lệch đáng kể, từ 636 đồng/phút đến 1.818 đồng/phút.
  • Các điểm công cộng ngoài mức cước quy định được quyền thu thêm tối đa 454 đồng/cuộc.
  • Mức giảm cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh trong các ngày lễ, Chủ Nhật và từ 23 giờ đến 7 giờ sáng không vượt quá 30%.
  • Các mức cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân sẽ phải trả thêm chi phí cho dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh, tùy theo vùng và loại dịch vụ sử dụng.
  • Doanh nghiệp có thể thu thêm cước phục vụ tại các điểm công cộng, tạo ra nguồn thu bổ sung.

❓ Frequently asked questions

Mức cước điện thoại đường dài liên tỉnh là bao nhiêu?

Mức cước thông tin điện thoại đường dài liên tỉnh theo vùng và loại dịch vụ như sau: Vùng 1 - 909 đồng/phút (PSTN), 818 đồng/phút (NGN 64 Kbps), 727 đồng/phút (IP VoIP); Vùng 2 - 1.455 đồng/phút, 1.364 đồng/phút, 1.182 đồng/phút; Vùng 3 - 1.818 đồng/phút, 1.545 đồng/phút, 1.364 đồng/phút.

Có thể thu thêm cước phục vụ tại các điểm công cộng không?

Có, mức thu tối đa không quá 454 đồng/cuộc và không được phân biệt đối xử giữa các dịch vụ của các doanh nghiệp.

Mức giảm cước trong các ngày lễ, Chủ Nhật là bao nhiêu?

Mức giảm tối đa không vượt quá 30% mức cước quy định tương ứng.

Các mức cước có bao gồm thuế giá trị gia tăng không?

Không, các mức cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho người sử dụng dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Full text

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 25/2005/QĐ-BBCVT
Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VIỆC BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI LIÊN TỈNH DO TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM CUNG CẤP

_________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại công văn số 111/GCTT-HĐQT ngày 10/5/2005 về việc đề nghị ban hành tạm thời cước điện thoại đường dài liên tỉnh, nội tỉnh, công văn số 3291/GCTT ngày 01/6/2005 về bổ sung phương án cước đường dài liên tỉnh, nội tỉnh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp tại nhà thuê bao như sau:

1. Phạm vi liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là liên lạc giữa các máy điện thoại không cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Mức cước thông tin:

2.1. Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh mạng PSTN:

- Vùng 1: 909 đồng/phút.

- Vùng 2: 1.455 đồng/phút.

- Vùng 3: 1.818 đồng/phút.

2.2. Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh mạng NGN 64 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước:

- Vùng 1: 818 đồng/phút.

- Vùng 2: 1.364 đồng/phút.

- Vùng 3: 1.545 đồng/phút.

2.3. Đối với dịch vụ điện thoại IP ( VoIP ) đường dài liên tỉnh trả sau:

- Vùng 1: 727 đồng/phút.

- Vùng 2: 1.182 đồng/phút.

- Vùng 3: 1.364 đồng/phút.

2.4. Đối với dịch vụ điện thoại IP ( VoIP ) đường dài liên tỉnh trả trước và dịch vụ điện thoại NGN 8Kbps đường dài liên tỉnh trả trước:

- Vùng 1: 682 đồng/phút.

- Vùng 2: 1.091 đồng/phút.

- Vùng 3: 1.182 đồng/phút.

2.5. Riêng cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh tại các tuyến Hà Nội - Hà Tây, Bắc Ninh - Bắc Giang, Nam Định - Thái Bình, Bến Tre - Tiền Giang và ngược lại do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện:

- Đối với điện thoại đường dài liên tỉnh PSTN và NGN 64Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước: Mức cước tối đa không cao hơn mức cước điện thoại đường dài liên tỉnh vùng 1 tương ứng và mức tối thiểu không được thấp hơn mức 636 đ/phút.

- Đối với điện thoại IP (VoIP) đường dài liên tỉnh và điện thoại NGN 8Kbps đường dài liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước: Mức cước tối đa không cao hơn mức cước liên lạc điện thoại IP đường dài liên tỉnh vùng 1 tương ứng.

3. Phương thức tính cước:

Đơn vị thời gian tính cước thông tin điện thoại đường dài liên tỉnh là phút. Cuộc gọi chưa tới một phút được tính là một phút, phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới một phút được tính là một phút.

4. Các vùng cước được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

5. Cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh đối với thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) được áp dụng như đối với cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh tương ứng tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3,Khoản 4 Điều 1 của Quyết định này.

Điều 2. Tại các điểm công cộng ngoài mức cước dịch vụ được quy định tại Điều 1 của Quyết định này, doanh nghiệp được quyền thu thêm cước phục vụ nhưng mức thu tối đa không quá 454 đồng/cuộc và không được phân biệt đối xử giữa các dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tương ứng.

Điều 3. Các mức cước quy định tại Điều 1, Điều 2 của Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam được quyền quy định mức giảm cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh trong các ngày lễ, ngày Chủ Nhật và từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Bẩy, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá 30% mức cước quy định tương ứng tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 5. Các quy định của Quyết định này được áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 7. Chánh văn phòng, Vụ Trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Nam Thắng
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

25/2005/QĐ-BBCVT
Quyết định số 25/2005/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.