Quyết định số 25/2007/QĐ-BTC Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2006/QĐ-BTC ngày 28/2/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2006-2013

Quyết định số 25/2007/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung Quyết định trước đó về Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu từ các nước ASEAN theo các điều kiện cụ thể.

문서 번호25/2007/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung — Thứ trưởng
업데이트28. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일16. 04. 2007
발효일04. 07. 2007
효력 만료일24. 07. 2008
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 25/2007/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung Quyết định trước đó về Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu từ các nước ASEAN theo các điều kiện cụ thể.

적용 범위

Doanh nghiệp, cơ quan hải quan, các bộ, ngành liên quan

핵심 사항

  • Doanh nghiệp được áp dụng thuế suất CEPT khi nhập khẩu hàng hóa từ các nước ASEAN đáp ứng đủ điều kiện.
  • Điều kiện để được áp dụng thuế suất CEPT bao gồm: thuộc Danh mục hàng hóa, nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN và có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O mẫu D).
  • Hàng hóa phải được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN đến Việt Nam.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ thuế suất ưu đãi, giảm chi phí nhập khẩu và tăng khả năng cạnh tranh trong khu vực ASEAN.
  • Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện khắt khe về xuất xứ hàng hóa, có thể gây gánh nặng về mặt thủ tục hành chính.

❓ 자주 묻는 질문

Các doanh nghiệp được áp dụng thuế suất CEPT khi nhập khẩu từ nước nào?

Doanh nghiệp được áp dụng thuế suất CEPT khi nhập khẩu hàng hóa từ các nước thành viên ASEAN, bao gồm: Bru-nây Đa-ru-sa-lam; Vương quốc Cam-pu-chia; Cộng hoà In-đô-nê-xi-a; Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Ma-lay-xi-a; Liên bang My-an-ma; Cộng hòa Phi-líp-pin; Cộng hòa Sing-ga-po và Vương quốc Thái lan.

Điều kiện gì để hàng hóa được áp dụng thuế suất CEPT?

Hàng hóa phải thuộc Danh mục hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN và có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O mẫu D).

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Doanh nghiệp cần làm gì để được áp dụng thuế suất CEPT?

Doanh nghiệp cần nhập khẩu hàng hóa từ các nước thành viên ASEAN, đảm bảo hàng hóa có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O mẫu D) và vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến Việt Nam.

Quyết định này áp dụng cho doanh nghiệp nào?

Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các nước thành viên ASEAN để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định CEPT.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 25/2007/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2006/QĐ-BTC ngày 28/02/2006

của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá

và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam

 để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan

 có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN

giai đoạn 2006 – 2013

_____________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Nghị định thư về việc tham gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) (sau đây được gọi là Hiệp định CEPT/AFTA), ký tại Băng Cốc ngày 15 tháng 12 năm 1995.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi tên quy định tại Điều 1 của Quyết định số 09/2006/QĐ-BTC ngày 28/2/2006 về việc ban hành Danh mục hàng hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2006-2013 và Danh mục kèm theo thành "Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN ".

Điều 2. Hàng hoá nhập khẩu để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN (viết tắt là thuế suất CEPT) phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

b) Được nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN vào Việt Nam, bao gồm các nước sau:

- Bru-nây Đa-ru-sa-lam;

- Vương quốc Cam-pu-chia;

 - Cộng hoà In-đô-nê-xi-a;

- Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào;

- Ma-lay-xi-a;

- Liên bang My-an-ma;

- Cộng hoà Phi-líp-pin;

- Cộng hoà Sing-ga-po; và

- Vương quốc Thái lan;

c) Thoả mãn yêu cầu xuất xứ ASEAN, được xác nhận bằng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D (viết tắt là C/O mẫu D) do các cơ quan sau đây cấp:

- Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và ngoại thương;

 - Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại;

- Tại Cộng hoà In-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại;

- Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Thương mại;

 - Tại Ma-lay-xi-a là Bộ Ngoại thương và công nghiệp;

- Tại Liên bang My-an-ma là Bộ Thương mại;

- Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính;

- Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan; và

- Tại Vương quốc Thái lan là Bộ Thương mại.

d) Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Thương mại.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chỉ đạo thi hành Quyết định này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

25/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 25/2007/QĐ-BTC Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2006/QĐ-BTC ngày 28/2/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2006-2013
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.