Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND V/v ban hành biểu mức thu; việc quản lý thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định 25/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về biểu mức thu; việc quản lý thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đò, phà và các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.

Số hiệu25/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýTrần Thanh Nam — Phó Chủ tịch
Cập nhật21/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/09/2012
Ngày áp dụng27/09/2012
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 25/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về biểu mức thu; việc quản lý thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đò, phà và các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đò, phà; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thu phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Mức thu phí qua đò, qua phà: Thu theo biểu mức được ban hành kèm theo quyết định; mức thu gấp đôi nếu sử dụng dịch vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau; phí đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm hành khách.
  • Quản lý, thu, chi phí qua đò, qua phà: Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phải nộp phí theo quy định; số tiền phí thu được sử dụng khác nhau tùy thuộc vào đối tượng (tổ chức không thuộc nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính, cơ quan tổ chức nhà nước).
  • Chế độ miễn, giảm phí: Miễn thu phí cho học sinh, sinh viên, giáo viên, hộ nghèo, người khuyết tật và các phương tiện đi lại của cá nhân tại địa phương nơi có bến đò hoạt động.
  • Quản lý chứng từ: Tổ chức, cá nhân phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân nơi trực tiếp thu tiền phí.
  • Chế độ miễn giảm: Miễn thu phí cho học sinh, sinh viên, giáo viên, hộ nghèo, người khuyết tật và các phương tiện đi lại của cá nhân tại địa phương nơi có bến đò hoạt động.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho học sinh, sinh viên, giáo viên, hộ nghèo, người khuyết tật và các đối tượng được miễn phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành bến đò, phà do cơ quan, tổ chức nhà nước phải nộp 70% số tiền thu phí vào ngân sách nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí qua đò, qua phà là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định trong biểu mức do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo quyết định. Mức thu gấp đôi nếu sử dụng dịch vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.

Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ đò, phà phải nộp phí như thế nào?

Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ được quy định thu phí phải nộp phí theo biểu mức do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo quyết định.

Các cơ quan, tổ chức nhà nước có nghĩa vụ gì khi thu phí qua đò, qua phà?

Cơ quan, tổ chức nhà nước phải nộp 70% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước để sử dụng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo đúng các quy định hiện hành.

Ai được miễn thu phí qua đò, qua phà?

Học sinh, sinh viên, giáo viên, hộ nghèo (có sổ), người khuyết tật và các phương tiện đi lại của cá nhân tại địa phương nơi có bến đò hoạt động được miễn thu phí.

Các tổ chức, cá nhân phải niêm yết mức thu phí như thế nào?

Tổ chức, cá nhân phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân nơi trực tiếp thu tiền phí.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành biểu mức thu; việc quản lý thu, chi; chế độ miễn, giảm phí

qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 63/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, khóa VIII, kỳ họp thứ năm về việc sửa đổi, bổ sung phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 368/TTr-STC ngày 13 tháng 8 năm 2012 về việc sửa đổi, bổ sung phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành biểu mức thu; việc quản lý, thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1. Mức thu phí qua đò, qua phà

Thực hiện thu theo Biểu mức thu phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được ban hành kèm theo Quyết định này.

- Nếu sử dụng đò, phà ban đêm từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau thì mức thu gấp đôi so với mức quy định tại Biểu mức thu phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được ban hành kèm theo Quyết định này;

- Mức thu phí qua đò, qua phà đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm hành khách.

2. Quản lý, thu, chi phí qua đò, qua phà

a) Tổ chức, cá nhân khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định thu phí phải nộp phí theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thu phí qua đò, qua phà có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp phí qua đò, qua phà và được quản lý, sử dụng như sau:

b.1) Đối với tổ chức không thuộc nhà nước, cá nhân và các doanh nghiệp (chủ đò, phà): Số tiền phí thu theo mức thu áp dụng thống nhất là doanh thu của đơn vị, cá nhân thu phí; đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật;

b.2) Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập): Số phí thu được trong kỳ, được để lại là 30% trên tổng số tiền phí để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí; phần còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước để sử dụng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo đúng các quy định hiện hành;

b.3) Đối với các cơ quan, tổ chức nhà nước:

- Cơ quan, tổ chức trực tiếp thu phí qua đò, qua phà: Phần phí được để lại là 30% trên tổng số tiền phí để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí; phần còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước để sử dụng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo đúng các quy định hiện hành;

- Đối với bến đò, bến phà do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, thực hiện tổ chức đấu giá cho thuê bến đò, bến phà thì nộp 100% vào ngân sách nhà nước (ngân sách cấp xã) trong đó bố trí 30% để cân đối chi thường xuyên, 70% để sử dụng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo đúng các quy định hiện hành.

c) Tổ chức, cá nhân, cơ quan hoặc người được ủy quyền thu các khoản phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân nơi trực tiếp thu tiền phí;

d) Chứng từ thu phí qua đò, qua phà do cơ quan thuế phát hành và quản lý.

3. Chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà

Miễn thu phí qua đò, phà đối với học sinh, sinh viên, giáo viên, hộ nghèo (có sổ) người khuyết tật, cán bộ xã, phường, thị trấn, khu phố, ấp và các phương tiện đi lại của cá nhân nêu trên tại địa phương nơi có bến đò hoạt động.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ngành tại Điều 2; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp các khoản phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
25/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND V/v ban hành biểu mức thu; việc quản lý thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.