Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT Ban hành danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT ban hành danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, thay thế và bãi bỏ các thông tư trước đó. Danh mục này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi.

Document No.25/2015/TT-BNNPTNT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byVũ Văn Tám — Thứ trưởng
Updated24/06/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldCông Nghiệp
Issued date01/07/2015
Effective date14/08/2015
Expiry date03/03/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT ban hành danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, thay thế và bãi bỏ các thông tư trước đó. Danh mục này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi tại Việt Nam

Key points

  • Tổng hợp danh mục các giống ngựa, bò, trâu, lợn, dê, cừu, gà, vịt, ngan, ngỗng, thỏ, chim bồ câu, chim cút, đà điểu và ong được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
  • Các giống vật nuôi nội, ngoại và lai đều có trong danh mục này.
  • Danh mục này thay thế Thông tư số 01/2010/TT-BNNPTNT, Thông tư số 33/2010/TT-BNNPTNT, Thông tư số 58/2011/TT-BNNPTNT, Thông tư số 49/2012/TT-BNNPTNT, Thông tư số 18/2013/TT-BNNPTNT và Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT.
  • Danh mục này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2015.
  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phải tuân theo danh mục được quy định.

🌐 Social impact of this document

  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý và giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi.
  • Giúp các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực chăn nuôi dễ dàng xác định được các giống vật nuôi có thể sản xuất, kinh doanh.
  • Thay đổi quy trình thủ tục hành chính liên quan đến việc cấp phép và quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi.

❓ Frequently asked questions

Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam bao gồm những giống nào?

Danh mục bao gồm các giống ngựa nội, ngoại và lai; bò nội, sữa, thịt, lai; trâu nội, ngoại và lai; lợn nội, ngoại, lai; dê nội, ngoại và lai; cừu Phan Rang; gà nội, ngoại, lai; vịt hướng thịt, trứng, kiêm dụng và lai; ngan nội, ngoại và lai; ngỗng nội, ngoại và lai; thỏ nội, ngoại và lai; chim bồ câu nội, Titan, Mimas và các tổ hợp lai; chim cút; đà điểu Châu Phi và Châu Úc; ong nội, Ý và lai; tằm Lưỡng hệ, Đa hệ, Thầu dầu lá sắn, GQ 2218, TN 1278 và trứng tằm của các giống quy định.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2015.

Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thay thế và bãi bỏ thông tư nào?

Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2010/TT-BNNPTNT, Thông tư số 33/2010/TT-BNNPTNT, Thông tư số 58/2011/TT-BNNPTNT, Thông tư số 49/2012/TT-BNNPTNT, Thông tư số 18/2013/TT-BNNPTNT và Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT.

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi cần tuân theo danh mục nào?

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phải tuân theo danh mục được quy định trong Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT.

Danh mục này áp dụng cho các lĩnh vực nào?

Danh mục này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi tại Việt Nam.

Full text

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2015/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2015

THÔNG TƯ

Ban hành danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư về Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2015.

2. Thông tư này

a) Thay thế Thông tư số 01/2010/TT-BNNPTNT ngày 07/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành "Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh"; Thông tư số 33/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành "Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh"; Thông tư số 58/2011/TT-BNNPTNT ngày 24/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành "Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam"; Thông tư số 49/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành "Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh"; Thông tư số 18/2013/TT-BNNPTNT ngày 14/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành "Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam"; Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT ngày 23/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh;

b) Bãi bỏ Quyết định số 67/2005/QĐ-BNN ngày 31/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục Giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh; Quyết định số 42/2007/QĐ-BNN ngày 16/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung giống vật nuôi vào Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh kèm theo Quyết định 67/2005/QĐ-BNN; Quyết định số 3205/QĐ-BNN-CN ngày 17/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bổ sung danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh; Quyết định số 4004/QĐ-BNN-CN ngày 16/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bổ sung danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh; Quyết định số 2074/QĐ-BNN-CN ngày 23/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bổ sung danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Công báo Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Tổng cục Hải quan;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Website Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Lưu: VT, CN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)
Vũ Văn Tám

 

DANH MỤC

GIỐNG VẬT NUÔI ĐƯỢC SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2015/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Số TT

Loại vật nuôi

Giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

1

Ngựa

 

1.1

Ngựa nội

Các giống ngựa nội

1.2

Ngựa ngoại

Ngựa Carbadin

1.3

Ngựa lai

Các tổ hợp lai giữa các giống nêu tại mục 1.1 và mục 1.2

2

 

2.1

Bò nội

Các giống: Bò Vàng (Bos indicus), bò H’Mông, bò U đầu rìu, bò Phú Yên.

2.2

Bò sữa

Các giống: Holstein Friesian (HF), Jersey.

2.3

Bò thịt

Các giống: Red Sindhi, Sahiwal, Brahman, Droughtmaster, Angus, Limousine, Crimousine, Simmental, Charolaise, Hereford, Santa Gertrudis, Blanc Bleu Belge (BBB).

2.4

Bò lai

Tổ hợp lai của các giống nêu tại mục 2.1, mục 2.2 và mục 2.3.

3

Trâu

 

3.1

Trâu nội

Giống trâu nội

3.2

Trâu ngoại

Trâu Murrah

3.3

Trâu lai

Các tổ hợp lai của các giống nêu tại mục 3.1 và mục 3.2

4

Lợn

 

4.1

Lợn nội

Ỉ, Móng Cái, Mường Khương, Mán, Lang Hồng, Thuộc Nhiêu, Ba Xuyên, Mẹo, Sóc, Phú Khánh, Cỏ, Táp Ná, Vân Pa (mini Quảng Trị).

4.2

Lợn ngoại

- Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain, Pietrain kháng stress, Hampshire, Edell, Dalland, Cornwall, Berkshire, Meishan (VCN-MS15);

- L (19, 95, 06, 11, 64);

- VCN (01, 02, 03, 04, 05, 11, 12, 21, 22, 23);

- FH (004, 012, 016, 019, 025, 100);

 

 

 

4.3

Lợn lai

Tổ hợp lai của các giống lợn nêu tại mục 4.1 và 4.2.

5

 

5.1

Dê nội

Các giống: Dê Cỏ, dê Bách Thảo.

5.2

Dê ngoại

Các giống: Saanen; Alpine, Barbari, Beetal, Jumnapari, Boer

5.3

Dê lai

Các tổ hợp lai giữa các giống dê nêu tại mục 5.1 và 5.2.

6

Cừu

 

 

 

Cừu Phan Rang

7

 

7.1

Gà nội

Gà Ri, gà Mía, gà Hồ, gà Đông Tảo, gà Tàu vàng, gà Tre, gà Chọi (hoặc Đá hoặc Nòi), gà Tè, gà Ác, gà H’Mông, gà nhiều cựa Phú Thọ, gà Tiên Yên, gà Ri Ninh Hòa;

7.2

Gà ngoại

 

7.2.1

Gà hướng thịt

- Avian, Lohmann, AA (Arbor Acres), Hubbard, Cobb, Ross, ISA MPK, ISA Color, Indian River Meat; Kabir, JA 57, Sasso; Redbro; Nagoya,

7.2.2

Gà hướng trứng

- Leghorn, Goldline 54, Brown Nick, Hyline, Lohmann Brown, Hisex Brown, ISA Brown, Babcock- 380, Novogen (Novo White và Novo Brown), VCN-G15, Isa Warren, I Shaver, Dominant, Ai Cập, Newhampshire Godollo, Yellow Godollo VCN-Z15;

7.2.3

Gà kiêm dụng

Tam Hoàng (Jiangcun và 882), Lương Phượng (hoặc LV), Sao, Grimaud.

7.3

Gà lai

Tổ hợp lai của các giống gà tại mục 7.1 và 7.2.

8

Vịt

 

8.1

Vịt hướng thịt

CV SuperM (SM, SM2, SM2i, SM3, SM3SH), Star53, Star76, M14, M15, Szarwas;

8.2

Vịt hướng trứng

Cỏ, Triết Giang, TC, CV2000 Layer, Khaki Campbell, TsN15-Đại Xuyên, Star13;

8.3

Vịt kiêm dụng

Bầu Quỳ, Bầu Bến, Kỳ Lừa, Đốm, PT, Biển 15-Đại Xuyên, Cổ Lũng, Hòa Lan;

8.4

Vịt lai

Tổ hợp lai của các giống vịt nội, vịt ngoại nêu tại mục 8.1 và 8.2.

9

Ngan

 

9.1

Ngan nội

Dé, Trâu, Sen;

9.2

Ngan ngoại

Ngan Pháp (R31, R51, R71);

9.3

Ngan lai

Tổ hợp lai của các giống ngan nêu tại mục 9.1 và 9.2.

10

Ngỗng

 

10.1

Ngỗng nội

Cỏ, Sư Tử

10.2

Ngỗng ngoại

Rheinland, Landes, Hungari

10.3

Ngỗng lai

Tổ hợp lai của các giống nêu tại mục 10.1 và 10.2.

11

Thỏ

 

11.1

Thỏ nội

Các giống: Thỏ Đen, thỏ Xám.

11.2

Thỏ ngoại

Các giống: Newzealand, California, Hungari, Panon

11.3

Thỏ lai

Các tổ hợp lai của các giống nêu tại mục 11.1 và 11.2

12

Chim bồ câu

Bồ câu nội, Titan, Mimas và các tổ hợp lai của các giống bồ câu trên.

13

Chim cút

 

14

Đà điểu

Châu Phi (Ostrich): dòng Zim, Aust, Blue, Black và các tổ hợp lai; Châu Úc: BV1, BV2, BV3, BV4.

15

Ong

Các giống ong nội, các giống ong Ý và các tổ hợp lai của các giống ong trên;

16

Tằm

 

16.1

 

Tằm Lưỡng hệ, tằm Đa hệ, tằm Thầu dầu lá sắn, tằm GQ 2218, tằm lai TN 1278.

16.2

 

Trứng tằm của các giống quy định tại mục 16.1

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

25/2015/TT-BNNPTNT
Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT Ban hành danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam
Expired
↓ Documents affected by this document

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.