Thông tư số 25/2015/TT-BTC quy định mức thuế suất ưu đãi đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam trong giai đoạn 2015-2019, áp dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân nhập khẩu. Điểm nổi bật là thuế suất ưu đãi được áp dụng theo từng giai đoạn khác nhau.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp và cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản vào Việt Nam
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp/cá nhân nhập khẩu → được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt VJEPA (0%) cho các mặt hàng thuộc Biểu thuế, nhập khẩu từ Nhật Bản, vận chuyển trực tiếp đến Việt Nam và có C/O Mẫu VJ
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt VJEPA: 0% trong giai đoạn 2015-2019 (áp dụng theo từng giai đoạn)
- nhập khẩu phải đáp ứng đủ các điều kiện: thuộc Biểu thuế, nhập khẩu từ Nhật Bản, vận chuyển trực tiếp và có C/O Mẫu VJ
- Thông tư này thay thế Thông tư số 21/2012/TT-BTC và thông tư 63/2012/TT-BTC
- Hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2015
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm chi phí nhập khẩu, tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuế suất ưu đãi đặc biệt VJEPA là bao nhiêu?
Thuế suất ưu đãi đặc biệt VJEPA là 0% cho các mặt hàng thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này, nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam.
Đối tượng nào được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt?
Doanh nghiệp và cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản vào Việt Nam là đối tượng được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt VJEPA.
Có bao nhiêu giai đoạn áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt?
Thông tư này quy định 4 giai đoạn áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt từ năm 2015 đến năm 2019.
Đối tượng nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện gì để được hưởng thuế suất ưu đãi?
Đối tượng nhập khẩu phải thuộc Biểu thuế, nhập khẩu từ Nhật Bản, vận chuyển trực tiếp và có C/O Mẫu VJ.
Thông tư này thay thế thông tư nào?
Thông tư này thay thế Thông tư số 21/2012/TT-BTC và thông tư 63/2012/TT-BTC.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện
Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019
------------------------
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản ký ngày 25 tháng 12 năm 2008 tại Nhật Bản và được Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 57/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2019 như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2015 - 2019 (thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VJEPA).
1) Cột "Mã hàng" và cột "Mô tả hàng hóa" được xây dựng trên cơ sở Danh mục Biểu thuế quan hài hòa ASEAN 2012 (AHTN 2012) và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
2) Cột "Thuế suất VJEPA (%)": mức thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
- 01/4/2015-31/3/2016: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2016;
- 01/4/2016-31/3/2017: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2017;
- 01/4/2017-31/3/2018: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2018;
- 01/4/2018-31/3/2019: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2019.
+ Ký hiệu "*": hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt VJEPA tại thời điểm tương ứng.
Điều 2. Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VJEPA
Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất thuế VJEPA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.
2) Được nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam.
3) Được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương.
4) Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản mẫu VJ (viết tắt là C/O - Mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015, thay thế Thông tư số 21/2012/TT-BTC ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2012-2015, thông tư 63/2012/TT-BTC ngày 23/04/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số nhóm mặt hàng trong các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: