Thông tư số 25/2019/TT-BLĐTBXH Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho một số nghề thuộc nhóm nghề điện, điện tử; công nghệ thông tin; xây dựng, kiến trúc và dịch vụ

Thông tư số 25/2019/TT-BLĐTBXH quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng cho một số nghề thuộc nhóm nghề điện, điện tử; công nghệ thông tin; xây dựng, kiến trúc và dịch vụ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 2 năm 2020.

Document No.25/2019/TT-BLĐTBXH
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byĐào Ngọc Dung — Bộ trưởng
Updated23/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date24/12/2019
Effective date08/02/2020
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 25/2019/TT-BLĐTBXH quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng cho một số nghề thuộc nhóm nghề điện, điện tử; công nghệ thông tin; xây dựng, kiến trúc và dịch vụ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 2 năm 2020.

Scope of application

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị - Xã hội, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp các nghề nêu trên và các đơn vị có liên quan.

Key points

  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành 58 định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng cho 29 nghề thuộc nhóm nghề điện, điện tử; công nghệ thông tin; xây dựng, kiến trúc và dịch vụ.
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 08 tháng 2 năm 2020.
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị - Xã hội, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
  • Thông tư áp dụng cho các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp các nghề nêu trên trong quá trình đào tạo.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng cho các nghề thuộc nhóm nghề điện, điện tử; công nghệ thông tin; xây dựng, kiến trúc và dịch vụ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện đối với các trường và đơn vị liên quan do phải tuân thủ theo định mức mới.

❓ Frequently asked questions

Thông tư này áp dụng cho những nghề nào?

Thông tư áp dụng cho 29 nghề thuộc nhóm nghề điện, điện tử; công nghệ thông tin; xây dựng, kiến trúc và dịch vụ.

Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Thông tư này là khi nào?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 08 tháng 2 năm 2020.

Các trường và đơn vị liên quan cần làm gì để tuân thủ Thông tư này?

Các trường và đơn vị liên quan phải thực hiện theo các định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng cho 29 nghề nêu trên.

Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này, ai sẽ chịu trách nhiệm giải quyết?

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.

Thông tư này áp dụng cho các trường nào?

Thông tư áp dụng cho các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp các nghề nêu trên.

Full text

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 25/2019/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2019

THÔNG TƯ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp,

trình độ cao đẳng cho một số nghề thuộc nhóm nghề điện, điện tử;

công nghệ thông tin; xây dựng, kiến trúc và dịch vụ

 

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;   

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành thông tư định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho một số nghề thuộc nhóm nghề điện, điện tử; công nghệ thông tin; xây dựng, kiến trúc và dịch vụ.

Điều 1. Ban hành kèm theo thông tư này 58 định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho 29 nghề thuộc nhóm nghề điện, điện tử; công nghệ thông tin; xây dựng, kiến trúc và dịch vụ, gồm:

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điện dân dụng" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 1a.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điện dân dụng" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 1b.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điện tử dân dụng" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 2a.

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điện tử dân dụng" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 2b.

5. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Lắp đặt thiết bị điện" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 3a.

6. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Lắp đặt thiết bị điện" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 3b.

7. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Lắp đặt điện công trình" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 4a.

8. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Lắp đặt điện công trình" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 4b.

9. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220kV trở lên" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 5a.

10. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220kV trở lên" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 5b.

11. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220kV trở lên" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 6a.

12. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220kV trở lên" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 6b.

13. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điện tử công nghiệp" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 7a.

14. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điện tử công nghiệp" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 7b.

15. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 8a.

16. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 8b.

17. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Tự động hóa công nghiệp" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 9a.

18. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Tự động hóa công nghiệp" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 9b.

19. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Cơ điện tử" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 10a.

20. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Cơ điện tử" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 10b.

21. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Cơ điện nông thôn" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 11a.

22. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề " Cơ điện nông thôn" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 11b.

23. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 12a.

24. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 12b.

25. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 13a.

26. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 13b.

27. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 14a.

28. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 14b.

29. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 15a.

30. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 15b.

31. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Thiết kế đồ họa" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 16a.

32. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Thiết kế đồ họa" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 16b.

33. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Quản trị cơ sở dữ liệu" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 17a.

34. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Quản trị cơ sở dữ liệu" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 17b.

35. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm)" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 18a.

36. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm)" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 18b.

37. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Thương mại điện tử" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 19a.

38. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Thương mại điện tử" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 19b.

39. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Cấp thoát nước" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 20a.

40. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Cấp thoát nước" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 20b.

41. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Xử lý nước thải công nghiệp" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 21a.

42. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Xử lý nước thải công nghiệp" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 21b.

43. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Xây dựng công trình thủy" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 22a.

44. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Xây dựng công trình thủy" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 22b.

45. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 23a.

46. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 23b.

47. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Mộc xây dựng và trang trí nội thất" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 24a.

48. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Mộc xây dựng và trang trí nội thất" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 24b.

49. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Xây dựng cầu, đường bộ" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 25a.

50. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Xây dựng cầu, đường bộ" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 25b.

51. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 26a.

52. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 26b.

53. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điều khiển tàu biển" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 27a.

54. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điều khiển tàu biển" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 27b.

55. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điều khiển phương tiện thủy nội địa" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 28a.

56. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điều khiển phương tiện thủy nội địa" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 28b.

57. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Khai thác máy tàu thủy" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 29a.

58. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Khai thác máy tàu thủy" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 29b.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 02 năm 2020.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị - Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp các nghề nêu trên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

 

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đào Ngọc Dung

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 8
74/2014/QH13 Nghị quyết số 74/2014/QH13 Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc Hội năm 2015 In effect 16/2015/NĐ-CP Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Expired 15/2019/NĐ-CP Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp In effect 27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang In effect 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau In effect 19/2021/QĐ-UBND Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với 16 ngành nghề thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long In effect 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect
25/2019/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 25/2019/TT-BLĐTBXH Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho một số nghề thuộc nhóm nghề điện, điện tử; công nghệ thông tin; xây dựng, kiến trúc và dịch vụ
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 6
27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 07/4/2022 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La Expired 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 In effect 83/2026/QĐ-UBND Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn thành phố Cần Thơ In effect 19/2021/QĐ-UBND Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Quy định việc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang Expired 14/2017/NĐ-CP Nghị định số 14/2017/NĐ- CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.