Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định

Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định. Quyết định này áp dụng cho các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật, với mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, thuốc chữa bệnh, sách vở học tập, nguyên liệu học nghề, thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và hỗ trợ chi phí mai táng.

Số hiệu25/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýTrần Lê Đoài — Phó Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/08/2020
Ngày áp dụng10/09/2020
Ngày hết hiệu lực01/12/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định. Quyết định này áp dụng cho các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật, với mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, thuốc chữa bệnh, sách vở học tập, nguyên liệu học nghề, thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và hỗ trợ chi phí mai táng.

Đối tượng áp dụng

bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định.

Các điểm cốt lõi

  • bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật → được hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng theo mức quy định (Phụ lục số 01).
  • Trong thời gian tại Trung tâm, đối tượng không được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng.
  • nữ trong độ tuổi sinh đẻ → được hỗ trợ vệ sinh cá nhân hàng tháng là 30.000 đồng/người/tháng.
  • Trẻ em khuyết tật học nghề → được hỗ trợ nguyên liệu học nghề là 100.000 đồng/người/tháng.
  • không có thân nhân nhận mai táng → Trung tâm hoặc tổ chức, cá nhân khác sẽ hỗ trợ chi phí mai táng tối đa 15.000.000 đồng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo cuộc sống cho đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật, nâng cao chất lượng chăm sóc y tế và giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện quy định này có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng là bao nhiêu?

Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng được quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này, cụ thể cho từng đối tượng.

Đối tượng nào được hưởng hỗ trợ vệ sinh cá nhân?

Đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ được hỗ trợ vệ sinh cá nhân hàng tháng là 30.000 đồng/người/tháng.

Trẻ em khuyết tật học nghề có được hỗ trợ gì?

Trẻ em khuyết tật học nghề tại Trung tâm được hỗ trợ nguyên liệu học nghề là 100.000 đồng/người/tháng.

Chi phí mai táng cho đối tượng không có thân nhân nhận mai táng tối đa bao nhiêu?

Chi phí mai táng cho đối tượng không có thân nhân nhận mai táng tối đa là 15.000.000 đồng.

Đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng?

Trong thời gian được hưởng chế độ trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm, đối tượng không được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và

trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định

--------------------------------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 103/2017/NĐ-CP  ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số  06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC;

Căn cứ Thông tư số 02/2018/TT-BLĐTBXH ngày 27/4/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ trợ giúp xã hội;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 157/TTr-LĐTBXH ngày 23/7/2020 và Báo cáo số 137/BC-STP ngày 16/7/2020 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định như sau:

          1. Trợ cấp nuôi dưỡng:

a) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.

b) Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

c) Trong thời gian được hưởng chế độ trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm, đối tượng không được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng. Trường hợp trong tháng, đối tượng có thời gian về gia đình thì trong thời gian ở gia đình, đối tượng không được hưởng trợ cấp nuôi dưỡng.

         2. Vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày: 2.530.000 đồng/người/năm. Danh mục vật dụng và mức chi quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.

         3. Thuốc chữa bệnh thông thường: 30.000 đồng/người/tháng. Riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 500.000 đồng/người/năm.

         4. Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 30.000 đồng/người/tháng.

         5. Sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học phổ thông và học nghề tại Trung tâm: 100.000 đồng/người/tháng (theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học).

         6. Nguyên liệu học nghề đối với đối tượng trẻ em khuyết tật học nghề tại Trung tâm: 100.000 đồng/người/tháng.

         7. Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định.

         8. Hỗ trợ chi phí mai táng:

          a) Trường hợp thân nhân đối tượng nhận mai táng: 5.400.000 đồng.

         b) Trường hợp đối tượng không có thân nhân nhận mai táng, Trung tâm hoặc cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tổ chức mai táng cho đối tượng: Tối đa không quá: 15.000.000 đồng.

         Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/9/2020 và thay thế Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

25/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.