Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Áp dụng cho các địa phương, đơn vị được giao quản lý các công trình đê điều và các cơ quan, tổ chức liên quan. Mục tiêu là đảm bảo an toàn đê điều trong mùa lũ, bão hàng năm.

Số hiệu25/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýVõ Văn Bình — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/12/2021
Ngày áp dụng01/01/2022
Ngày hết hiệu lực11/05/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Áp dụng cho các địa phương, đơn vị được giao quản lý các công trình đê điều và các cơ quan, tổ chức liên quan. Mục tiêu là đảm bảo an toàn đê điều trong mùa lũ, bão hàng năm.

Đối tượng áp dụng

Các địa phương, đơn vị được giao quản lý các công trình đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các cơ quan, tổ chức liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • các địa phương, đơn vị quản lý đê điều → được thực hiện nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều
  • Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều: sửa chữa, cải tạo mặt đê; trồng cỏ mái đê; khảo sát phát hiện mối trong thân đê; kiểm tra chất lượng cống dưới đê; bổ sung công trình quản lý, bảo vệ đê điều.
  • Nội dung xử lý cấp bách sự cố đê điều: xử lý sạt trượt mái đê, nứt đê, sập tổ mối trên đê, rò rỉ trong thân đê, nước lũ tràn qua đỉnh đê, cống qua đê bị hư hỏng.
  • Tổ chức thực hiện giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và giám sát việc thực hiện của các cơ quan liên quan.
  • Hiệu lực từ 01/01/2022.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Đảm bảo an toàn đê điều, giảm nguy cơ sạt lở và hư hỏng do thiên tai
  • Tiết kiệm chi phí duy tu, bảo dưỡng thông qua việc lập kế hoạch và quản lý hiệu quả

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết áp dụng cho các địa phương, đơn vị được giao quản lý các công trình đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các cơ quan, tổ chức liên quan.

Các nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều bao gồm những gì?

Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều bao gồm: sửa chữa, cải tạo mặt đê; trồng cỏ mái đê; khảo sát phát hiện mối trong thân đê; kiểm tra chất lượng cống dưới đê; bổ sung công trình quản lý, bảo vệ đê điều.

Các sự cố đê điều cần xử lý cấp bách là gì?

Các sự cố đê điều cần xử lý cấp bách gồm: sạt trượt mái đê, nứt đê, sập tổ mối trên đê, rò rỉ trong thân đê, nước lũ tràn qua đỉnh đê, cống qua đê bị hư hỏng.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2022.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 25/2021/NQ-HĐND
Tiền Giang, ngày 8 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

 Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp

bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

____________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 4

  Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Thông tư số 68/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Xét Tờ trình số 340/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 112/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng Các địa phương, đơn vị được giao quản lý các công trình đê điều trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Điều 2. Nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

1. Nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa, gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng, chăm sóc và duy trì cây chắn sóng bảo vệ đê;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thủy chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ họa diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

l) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung, nhiệm vụ chi xử lý cấp bách sự cố đê điều Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn đê điều là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hàng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

 Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khoá X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khoá X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Văn Bình

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
113/2007/NĐ-CP Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều Còn hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 68/2020/TT-BTC Thông tư số 68/2020/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực 60/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14 Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực
25/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.