Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025, áp dụng cho tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Mức thu dao động từ 3.000.000 đồng/ha/năm đến 7.000.000 đồng/ha/năm tùy theo mục đích sử dụng.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp mức thu tiền sử dụng khu vực biển từ 3.000.000 đồng/ha/năm đến 7.000.000 đồng/ha/năm tùy theo mục đích sử dụng.
- Nếu trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau, mức thu cao nhất sẽ được áp dụng.
- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển chưa có quy định cụ thể sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2021.
- Cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu tiền sử dụng khu vực biển một cách công bằng và minh bạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí hoạt động kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển là bao nhiêu?
Mức thu dao động từ 3.000.000 đồng/ha/năm đến 7.000.000 đồng/ha/năm tùy theo mục đích sử dụng.
Ai phải nộp tiền sử dụng khu vực biển?
Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Nếu trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng, mức thu như thế nào?
Áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng.
Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?
Giai đoạn 2021-2025.
Có quy định mức thu cụ thể cho các hoạt động sử dụng khu vực biển chưa?
Đối với những hoạt động chưa có quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định từng trường hợp cụ thể.
Toàn văn
TỈNH NAM ĐỊNH
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển
trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21/6/2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1792/TTr-STNMT ngày 30/6/2021 và Báo cáo thẩm định số 633/BC-STP ngày 29/6/2021 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Nam Định để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
b) Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 31 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP.
b) Cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc giao khu vực biển.
3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
a) Mức thu đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển như sau:
|
Nhóm |
Mục đích sử dụng khu vực biển |
Mức thu |
|
Nhóm 1 |
Sử dụng khu vực biển để nhận chìm |
18.000 đồng/m3 |
|
Nhóm 2 |
Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quaytrở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác;vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ |
7.000.000 đồng/ha/năm |
|
Nhóm 3 |
Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển |
6.000.000 đồng/ha/năm |
|
Nhóm 4 |
Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện |
5.000.000 đồng/ha/năm |
|
Nhóm 5 |
Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá |
6.000.000 đồng/ha/năm |
|
Nhóm 6 |
Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác |
3.000.000 đồng/ha/năm |
b) Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.
c) Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2021.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện có biển; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.