Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu25/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýHoàng Việt Phương — Phó Chủ tịch
Cập nhật24/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcNgười Có Công
Ngày ban hành07/11/2023
Ngày áp dụng20/11/2023
Ngày hết hiệu lực27/06/2025
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số: 25/2023/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 29 tháng 12 năm 2023

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt,

chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại

trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Tuyến đường vận chuyển: Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ nối từ các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

2. Thời gian vận chuyển: Không giới hạn thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bố trí thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phù hợp, hạn chế vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt vào các giờ cao điểm, có mật độ lưu thông phương tiện cao.

Điều 4. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý

1. Tuyến đường vận chuyển: Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Thời gian vận chuyển

a) Đối với khu vực trong đô thị: Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được phép hoạt động từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.

b) Đối với khu vực ngoài đô thị: Không giới hạn thời gian vận chuyển.

Điều 5. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại

1. Tuyến đường vận chuyển: Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Thời gian vận chuyển

a) Đối với khu vực trong đô thị: Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại được phép hoạt động từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.

b) Đối với khu vực ngoài đô thị: Không giới hạn thời gian vận chuyển.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

b) Hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; các hoạt động liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh.

c) Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Sở Giao thông vận tải

a) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải quy định tại Quyết định này cho các xe khách, các đơn vị kinh doanh vận tải.

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giám sát, kiểm tra các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại lưu thông trên các tuyến đường và xử lý vi phạm pháp luật theo quy định.

3. Công an tỉnh

Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong vận chuyển chất thải được quy định tại Quyết định này, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm theo quy định; có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh, phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quyết định này và pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

a) Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển chất thải trong phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra khi phát hiện vi phạm về hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải theo quy định.

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Hướng dẫn, kiểm tra đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại hoạt động trên địa bàn theo quy định pháp luật và Quyết định này.

b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật theo quy định.

c) Hằng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp Chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt xem xét, thống nhất, có văn bản thông báo tuyến đường thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt về cơ sở xử lý.

7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tuyên truyền, phổ biến Quyết định này đến tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuộc địa bàn quản lý.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2024.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Cục KT VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ TN&MT;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Trang TTĐT - UBND tỉnh:
- Lưu VT. (4b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Quốc Nam

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
59/2020/QH14 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực 75/2021/NĐ-CP Nghị định số 75/2021/NĐ-CP Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng Còn hiệu lực 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 44/2022/TT-BTC Thông tư số 44/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Còn hiệu lực 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực
25/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.