Quy định mức chi hỗ trợ hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2027

Số hiệu25/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýNguyễn Minh Dũng — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhKhoa Học Và Công Nghệ
Lĩnh vựcCông Nghệ Thông Tin
Ngày ban hành30/06/2026
Ngày áp dụng10/07/2026
Ngày hết hiệu lực31/12/2027
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

 

Số: 25/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi hỗ trợ hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2027

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 593/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2027; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2027.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 – 2027.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ Công nghệ số cộng đồng tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và có hoạt động thực hiện các nhiệm vụ được giao.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng

Việc hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở công khai, minh bạch, đúng mục đích, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách; không trùng lặp với các khoản chi hỗ trợ khác và đảm bảo thực hiện đúng quy định.

Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng

1. Nội dung hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động chung triển khai nhiệm vụ của Tổ Công nghệ số cộng đồng; thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số và tham gia các lớp đào tạo, tập huấn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Cụ thể hỗ trợ các nội dung: chi phí xăng xe, nước uống, tiền ăn, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền và các chi phí hợp lý khác phục vụ hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng theo thực tế phát sinh nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định.

2. Hình thức hỗ trợ: Khoán chi.

3. Mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/01 Tổ Công nghệ số cộng đồng/tháng.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn chi thường xuyên cho các hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có).

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo hướng dẫn, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khoá XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Công tác đại biểu;

- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;

- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;

- Trung tâm thông tin điều hành;

- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;

- Lưu: VT.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Minh Dũng

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗