Công văn số 2505-TC-TCT Công văn về việc xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập tái xuất sang Trung Quốc

Công văn hướng dẫn việc xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập tái xuất sang Trung Quốc cho doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh khác, quy định cụ thể về hồ sơ và cách thức áp dụng chính sách thuế theo hình thức kinh doanh hàng chuyển khẩu.

문서 번호2505-TC-TCT
문서 유형공문
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phạm Văn Trọng
업데이트16. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 07. 1998
발효일
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Công văn hướng dẫn việc xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập tái xuất sang Trung Quốc cho doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh khác, quy định cụ thể về hồ sơ và cách thức áp dụng chính sách thuế theo hình thức kinh doanh hàng chuyển khẩu.

적용 범위

Doanh nghiệp có hoạt động tạm nhập, tái xuất sang Trung Quốc; cơ quan Hải quan

핵심 사항

  • Doanh nghiệp được áp dụng chính sách thuế theo hình thức kinh doanh hàng chuyển khẩu nếu đã thực hiện tái xuất (không phải nộp thuế nhập khẩu và tiền phạt chậm nộp). Điều 1.
  • Hồ sơ để được áp dụng chính sách thuế bao gồm công văn đề nghị, hợp đồng xuất nhập khẩu, công văn cho phép tạm nhập, tờ khai hàng hóa nhập khẩu, xác nhận đã nộp thuế doanh thu và lợi tức. Điều 2.
  • Đối với lô hàng tạm nhập sau ngày 01/6/1998, chỉ xử lý không thu thuế nhập khẩu tương ứng số hàng đã tái xuất trong thời hạn cho phép; ngoài thời hạn này phải nộp thuế nhập khẩu và tiền phạt chậm nộp nếu có. Điều 3.
  • Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập thực hiện việc không thu thuế, tiền phạt và hoàn thuế theo quy định. Điều 4.
  • Doanh nghiệp tái xuất hàng hóa sau thời hạn cho phép phải chịu trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu và tiền phạt chậm nộp; khi tái xuất sẽ được hoàn trả số thuế đã nộp tương ứng với số lượng hàng tái xuất. Điều 3.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính về thuế nhập khẩu cho các lô hàng tạm nhập, tái xuất.
  • Tạo thuận lợi trong việc quản lý và thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất.
  • Góp phần thúc đẩy thương mại biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ gì để được áp dụng chính sách thuế theo hình thức kinh doanh hàng chuyển khẩu?

Cần chuẩn bị công văn đề nghị, hợp đồng xuất nhập khẩu, công văn cho phép tạm nhập, tờ khai hàng hóa nhập khẩu, xác nhận đã nộp thuế doanh thu và lợi tức.

Nếu lô hàng tạm nhập sau ngày 01/6/1998 không tái xuất trong thời hạn cho phép thì phải làm gì?

Phải nộp thuế nhập khẩu và tiền phạt chậm nộp nếu có cho số lượng hàng hóa chưa tái xuất.

Cơ quan Hải quan thực hiện việc xử lý không thu thuế, tiền phạt và hoàn thuế như thế nào?

Căn cứ vào hồ sơ và quy định trong công văn để thực hiện việc không thu thuế, tiền phạt và hoàn thuế cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có được hoàn trả số thuế đã nộp khi tái xuất hàng hóa sau thời hạn cho phép?

Có, nhưng phải chịu trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu và tiền phạt chậm nộp trước đó.

전문

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2505 TC/TCT NGÀY 10 THÁNG 07 NĂM 1998
VỀ VIỆC XỬ LÝ THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG TẠM NHẬP
TÁI XUẤT SANG TRUNG QUỐC

 

Kính gửi: - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ.

 

Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại các Công văn số 4770/KTTH ngày 29/8/1995; số 1528/VPCP-KTTH ngày 25/4/1998 về việc xử lý thuế đối với hàng tạm nhập, tái xuất sang Trung Quốc, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

Đối với các lô hàng tạm nhập, tái xuất sang Trung Quốc của một số doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh khác, nếu đã thực tái xuất, thì được áp dụng chính sách thuế theo hình thức kinh doanh hàng chuyển khẩu (không phải nộp thuế nhập khẩu; tiền phạt chập nộp nếu có).

Hồ sơ để được áp dụng chính sách thuế theo hình thức kinh doanh hàng chuyển khẩu bao gồm:

* Công văn đề nghị của doanh nghiệp

* Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu ký với nước ngoài.

* Công văn cho phép tạm nhập, tái xuất của Bộ Thương mại.

* Tờ khai hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu đã thanh khoản với cơ quan Hải quan.

* Xác nhận doanh nghiệp đã nộp đủ thuế doanh thu, thuế lợi tức theo quy định của Cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý doanh nghiệp.

* Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác (nếu là xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác).

Đối với các lô hàng tạm nhập sau ngày 01/6/1998 thì chỉ xử lý không thu thuế nhập khẩu, tiền phạt chậm nộp nếu có tương ứng với số hàng đã thực tái xuất trong thời hạn tạm nhập - tái xuất của Bộ Thương mại (hoặc cơ quan có thẩm quyền do Bộ Thương mại uỷ quyền) cho phép. Nếu ngoài thời hạn tạm nhập, tái xuất cho phép mà doanh nghiệp chưa thực tái xuất thì doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu cho số hàng chưa tái xuất tại thời điểm hết thời hạn tạm nhập tái xuất cho phép; nếu chậm nộp sẽ bị phạt chậm nộp thuế theo quy định của Luật thuế, khi doanh nghiệp tái xuất sẽ được hoàn trả số thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng số hàng tái xuất.

Căn cứ vào thủ tục trên đây cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập xử lý không thu thuế, tiền phạt và hoàn thuế cho doanh nghiệp.

Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan các địa phương thực hiện thống nhất. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để thống nhất giải quyết.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
2505-TC-TCT
Công văn số 2505-TC-TCT Công văn về việc xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập tái xuất sang Trung Quốc
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.