Nghị định số 251/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 172/2025/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức. Văn bản này quy định cụ thể hơn về thẩm quyền và trình tự thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc hoặc nghỉ hưu.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội liên quan đến công tác cán bộ, công chức.
Các điểm cốt lõi
- Người giữ chức vụ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn bị xử lý kỷ luật thì Thủ tướng ra quyết định (Điều 22).
- Người giữ chức vụ do Quốc hội bầu bị xử lý kỷ luật thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra quyết định (Điều 22).
- Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc hoặc nghỉ hưu được quy định chi tiết trong Điều 23.
- Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền đề xuất hình thức kỷ luật và thời điểm thi hành (Điều 23).
- Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định đó (Điều 23)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường tính minh bạch trong việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức đã thôi việc hoặc nghỉ hưu.
- Giảm thiểu tình trạng bỏ trốn trách nhiệm khi có hành vi vi phạm pháp luật.
- chịu ảnh hưởng trực tiếp là các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức Đảng liên quan đến công tác cán bộ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người giữ chức vụ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn thuộc về ai?
Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật (Điều 22).
Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc hoặc nghỉ hưu được quy định cụ thể như thế nào?
Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền đề xuất hình thức kỷ luật và thời điểm thi hành (Điều 23).
Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật, ai chịu trách nhiệm ra quyết định?
Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định đó (Điều 23).
Toàn văn
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 251/2025/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 172/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
1. Sửa đổi Điều 22 như sau:
“Điều 22. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
1. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tư cách chức vụ, chức danh thì cấp có thẩm quyền bầu, phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh cao nhất ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này. Trong trường hợp này, cấp có thẩm quyền quyết định việc xử lý đối với các chức vụ, chức danh khác có liên quan.
2. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền bầu, phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Đối với người giữ chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.
4. Đối với người giữ chức vụ, chức danh do Quốc hội bầu thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra quyết định xử lý kỷ luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
1. Trường hợp đã có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong quá trình công tác; căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng trước thời điểm thôi việc, nghỉ hưu đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi tới Bộ Nội vụ để thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong quá trình công tác; cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 22 Nghị định này quyết định việc xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: