Thông tư này sửa đổi mức thu phí sử dụng đường bộ tại hai trạm trên Quốc lộ 5 cho các loại phương tiện khác nhau, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và giảm gánh nặng tài chính cho người dân.
适用范围
Chủ phương tiện xe cơ giới hoạt động trên Quốc lộ 5
要点
- Xe dưới 12 ghế ngồi, tải trọng dưới 2 tấn: Phí lượt 40.000 đồng, phí tháng 1.200.000 đồng, phí quý 3.240.000 đồng (Điều 1)
- Xe từ 12 đến 30 ghế, tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn: Phí lượt 55.000 đồng, phí tháng 1.650.000 đồng, phí quý 4.455.000 đồng (Điều 1)
- Xe từ 31 ghế trở lên, tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn: Phí lượt 75.000 đồng, phí tháng 2.250.000 đồng, phí quý 6.075.000 đồng (Điều 1)
- Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe container 20 feet: Phí lượt 125.000 đồng, phí tháng 3.750.000 đồng, phí quý 10.125.000 đồng (Điều 1)
- Xe tải từ 18 tấn trở lên; xe container 40 feet: Phí lượt 180.000 đồng, phí tháng 5.400.000 đồng, phí quý 14.580.000 đồng (Điều 1)
🌐 本文件的社会影响
- Giảm gánh nặng tài chính cho chủ phương tiện
- Hỗ trợ doanh nghiệp vận tải tiết kiệm chi phí
- Tăng thu ngân sách từ các loại xe có tải trọng lớn hơn
❓ 常见问题
Phí sử dụng đường bộ cho xe dưới 12 ghế ngồi là bao nhiêu?
Phí lượt là 40.000 đồng, phí tháng là 1.200.000 đồng, phí quý là 3.240.000 đồng.
Các chủ phương tiện đã mua vé tháng trước khi Thông tư này có hiệu lực sẽ được xử lý như thế nào?
Tiếp tục sử dụng cho hết thời gian của tháng hoặc quý (Điều 2.2).
Phí sử dụng đường bộ cho xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn là bao nhiêu?
Phí lượt là 125.000 đồng, phí tháng là 3.750.000 đồng, phí quý là 10.125.000 đồng.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Có hiệu lực từ ngày 20/11/2016 (Điều 2).
Phí sử dụng đường bộ cho xe tải từ 18 tấn trở lên là bao nhiêu?
Phí lượt là 180.000 đồng, phí tháng là 5.400.000 đồng, phí quý là 14.580.000 đồng.
全文
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 254/2016/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 153/2015/TT-BTC NGÀY 02/10/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TẠI 02 TRẠM THU PHÍ TRÊN QUỐC LỘ 5
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 153/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 quy định định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tại 02 trạm thu phí trên Quốc lộ 5, như sau:
Điều
1. Sửa đổi Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tại 02 trạm thu phí trên Quốc lộ 5 (Phụ lục kèm theo).Điều
2. Tổ chức thực hiện1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2016.
2. Quy định chuyển tiếp:
a) Trường hợp chủ phương tiện đã mua vé tháng 11, vé quý IV năm 2016 theo quy định tại Thông tư số 153/2015/TT-BTC thì tiếp tục sử dụng cho hết thời gian của tháng, quý.
b) Đối với vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí theo quy định tại Điều 1 Thông tư này chưa sử dụng hết, đơn vị thu phí thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết và thực hiện đóng dấu mức thu phí mới lên vé đã in để tiếp tục sử dụng.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TẠI 02 TRẠM THU PHÍ TRÊN QUỐC LỘ 5
(Kèm theo Thông tư số 254/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính)
|
Số tt |
Phương tiện chịu phí sử dụng đường bộ |
Mệnh giá (đồng/vé) |
||
|
Vé lượt |
Vé tháng |
Vé quý |
||
|
1 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng |
40.000 |
1.200.000 |
3.240.000 |
|
2 |
Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
55.000 |
1.650.000 |
4.455.000 |
|
3 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
75.000 |
2.250.000 |
6.075.000 |
|
4 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit |
125.000 |
3.750.000 |
10.125.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit |
180.000 |
5.400.000 |
14.580.000 |
Ghi chú:
1. Mức phí trong Biểu nêu trên áp dụng tại từng trạm.
2. Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: