Nghị định số 26/1998/NĐ-CP điều chỉnh mức vốn pháp định cho việc thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần theo lĩnh vực hoạt động. Mức vốn pháp định cao nhất áp dụng cho các ngành nghề kinh doanh nhiều lĩnh vực.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
Các điểm cốt lõi
- Danh nghiệp tư nhân: Mức vốn pháp định từ 150 triệu đồng đến 250 triệu đồng tùy theo lĩnh vực hoạt động.
- Công ty TNHH: Mức vốn pháp định từ 300 triệu đồng đến 600 triệu đồng tùy theo lĩnh vực hoạt động.
- Công ty cổ phần: Mức vốn pháp định từ 500 triệu đồng đến 1000 triệu đồng tùy theo lĩnh vực hoạt động.
- Nếu kinh doanh nhiều ngành nghề, mức vốn pháp định áp dụng là cao nhất trong các ngành đó.
- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho các Nghị định cũ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp tư nhân sẽ phải tăng vốn pháp định để kinh doanh ở một số lĩnh vực như công nghệ và xây dựng, từ 150 triệu đồng lên 300 triệu đồng.
- Công ty TNHH cũng cần tăng vốn pháp định trong các lĩnh vực này từ 300 triệu đồng lên 600 triệu đồng.
- Công ty cổ phần sẽ phải tăng vốn pháp định từ 500 triệu đồng lên 1000 triệu đồng để kinh doanh ở một số lĩnh vực như công nghệ và xây dựng.
- Tác động tích cực là tạo ra sự minh bạch về vốn pháp định, nhưng cũng gây gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp mới thành lập.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức vốn pháp định tối thiểu cho doanh nghiệp tư nhân là bao nhiêu?
Mức vốn pháp định tối thiểu cho doanh nghiệp tư nhân là 150 triệu đồng trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản.
Nếu kinh doanh nhiều ngành nghề, mức vốn pháp định áp dụng như thế nào?
Nếu kinh doanh nhiều ngành nghề, mức vốn pháp định áp dụng là cao nhất trong các ngành đó.
Mức vốn pháp định tối đa cho công ty cổ phần là bao nhiêu?
Mức vốn pháp định tối đa cho công ty cổ phần là 1000 triệu đồng trong lĩnh vực công nghệ và xây dựng.
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Nghị định này thay thế cho những Nghị định nào?
Nghị định này thay thế cho Danh mục vốn pháp định đối với từng ngành, nghề ban hành kèm theo Nghị định số 221/HĐBT và Nghị định số 222/HĐBT ngày 23 tháng 7 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Về việc điều chỉnh mức vốn pháp định đối với doanh nghiệp
tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân ngày 21 tháng 12 năm 1990;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức vốn pháp định áp dụng cho việc thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần như sau:
|
Lĩnh vực, ngành nghề hoạt động |
Mức vốn pháp định (triệu đồng) |
||
|
Danh nghiệp |
Công ty TNHH |
Công ty |
|
|
- Nông, lâm, thuỷ sản |
150 |
300 |
500 |
|
- Công nghệ và xây dựng |
300 |
600 |
1000 |
|
- Thương mại và dịch vụ |
250 |
500 |
800 |
Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề, lấy mức vốn pháp định của ngành có mức vốn pháp định cao nhất.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế cho Danh mục vốn pháp định đối với từng ngành, nghề ban hành kèm theo Nghị định số 221/HĐBT và Nghị định số 222/HĐBT ngày 23 tháng 7 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) cụ thể hóa một số điều quy định trong Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty để áp dụng cho việc thành lập mới các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: