Thông tư số 26/1999/TT-BTM Bổ sung Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài

문서 번호26/1999/TT-BTM
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Công Thương
서명자Mai Văn Dâu — Thứ trưởng
업데이트21. 06. 2026
산업Công Thương
분야Xuất Nhập Khẩu
발행19. 08. 1999
발효03. 09. 1999
발효일04. 02. 2007
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 26/1999/TT-BTM

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 1999

THÔNG TƯ

Bổ sung Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện

Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động

xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài

 ___________________________________ 

Để thi hành các quy định tại mục II Chương III Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài.

Căn cứ Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài;

Bộ Thương mại hướng dẫn bổ sung mục 6 (đặt gia công hàng hoá ở nước ngoài) tại phần II (về gia công với thương nhân nước ngoài) của Thông tư số 18/1998/TT-BTM nói trên như sau:

6. Đặt gia công hàng hoá ở nước ngoài:

a) Thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế đều được đặt gia công hànghoá ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước đặt gia công.

b) Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài chủ yếu dùng để xuất khẩu hoặc tiêu thụ tại nước đặt gia công. Trường hợp sản phẩm gia công nhập khẩu trở lại Việt Nam thì thương nhân chỉ được đặt gia công những công đoạn sản xuất mà Việt Nam chưa thực hiện được hoặc chưa đảm bảo các yêu cầu về chất lượng.

c) Hàng hoá xuất khẩu để đặt gia công ở nước ngoài (bao gồm máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu, phụ liệu), nếu thuộc danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, hoặc xuất khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại, trước khi ký hợp đồng gia công phải được Bộ Thương mại chấp thuận bằng văn bản.

d) Hàng hoá tạm xuất khẩu để thực hiện hợp đồng gia công (bao gồm máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu, phụ liệu) và nhập khẩu trở lại Việt Nam các sản phẩm gia công thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp các sản phẩm gia công nói trên không nhập khẩu trở lại Việt Nam thì phải chịu thuế xuất khẩu đối với hàng hoá đã xuất khẩu để gia công.

đ) Trường hợp sản phẩm gia công được nhập khẩu trở lại Việt Nam có phần vật tư,nguyên liệu, phụ liệu mua ở nước ngoài để gia công thì phần vật tư, nguyên liệu, phụ liệu này phải chịu thuế nhập khẩu.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.

 

Mai Văn Dâu

(Đã ký)

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

26/1999/TT-BTM
Thông tư số 26/1999/TT-BTM Bổ sung Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 2
01/2000/TT-BTM Thông tư số 01/2000/TT-BTM Bổ sung Thông tư số 26/1999/TT-BTM ngày 19/08/1999 của Bộ Thương mại về đặt gia công hàng hoá ở nước ngoài 발효 중
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.