Quyết định này ban hành danh mục bổ sung giống cây lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh, áp dụng cho các cơ sở trồng rừng. Danh mục bao gồm các giống keo, bạch đàn và một số loài cây khác.
Scope of application
Các cơ sở trồng rừng, vườn giống, vườn cây đầu dòng, Cục Lâm nghiệp, Vụ Khoa học công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
Key points
- Cơ sở trồng rừng được phép sử dụng các giống keo như: BV33, BV71, BV73, BV75, TB1, TB7, TB11, MA1, MA2, BVlt25, BVlt83, BVlt84, Vlt85; và các giống bạch đàn như: PN3d, PN21, PN24, PN108.
- Các loài cây khác được phép sản xuất kinh doanh phải có nguồn giống là lâm phần tuyển chọn hoặc cây mẹ công nhận, ví dụ như chiêu liêu, re gừng, sồi phảng, vạng trứng, keo chịu hạn, vẹt tách, trám đen và mây nếp.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp phải tuân thủ các quy định về thủ tục công nhận giống theo Quyết định số 14/2005/QĐ-BNN.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực là việc mở rộng cơ hội cho các doanh nghiệp và cá nhân trong việc sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp, góp phần phát triển ngành trồng rừng. Tuy nhiên, có thể gây gánh nặng về chi phí đầu tư cho các cơ sở khi phải tuân thủ các quy định công nhận giống.
- Các loài cây được bổ sung vào danh mục sẽ giúp đa dạng hóa nguồn gen và tăng cường khả năng thích nghi của rừng với điều kiện môi trường.
❓ Frequently asked questions
Các cơ sở trồng rừng có thể sử dụng những giống keo nào?
Cơ sở trồng rừng được phép sử dụng các giống keo như: dòng BV33, BV71, BV73, BV75, TB1, TB7, TB11, MA1, MA2, BVlt25, BVlt83, BVlt84, Vlt85.
Các loài cây nào được phép sản xuất kinh doanh?
Các loài cây được phép sản xuất kinh doanh bao gồm: chiêu liêu (Terrmina alata), re gừng (Cinamomum obtusifolium), sồi phảng (Pasania cerebrina), vạng trứng (Endosperrmum chinense), keo chịu hạn (Acacia difficilis), vẹt tách (Bruguiera parviflora), trám đen (Canarium tramdenum) và mây nếp (Calamus tetradactylus).
Các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp phải tuân thủ quy định nào?
Các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp phải tuân thủ các quy định về thủ tục công nhận giống theo Quyết định số 14/2005/QĐ-BNN.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT KINH DOANH
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Quyết định số 14/2005/QĐ-BNN ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục giống cây lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp; Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Danh mục bổ sung giống cây lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
DANH MỤC
BỔ SUNG GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2007/QĐ-BNN ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giống được công nhận và giống từ các rừng giống, vườn giống, vườn cây đầu dòng được công nhận.
- Giống các loài keo.
+ Keo lai tự nhiên: dòng BV33 (trồng trên diện rộng); các dòng BV71, BV73 và BV75 (áp dụng cho vùng Ba Vì - Hà Tây, Yên Thành - Nghệ An và những nơi có điều kiện sinh thái tương tự); các dòng TB1, TB7 và TB11 (áp dụng cho vùng Bầu Bàng - Bình Dương và những nơi có điều kiện sinh thái tương tự).
+ Keo lai nhân tạo: các dòng MA1 và MA2 (áp dụng cho vùng Ba Vì - Hà Tây, Vạn Xuân - Phú Thọ và những nơi sinh thái tương tự).
+ Keo lá tràm: các dòng BVlt25, BVlt83 và BVlt84 (áp dụng cho vùng Đông Hà - Quảng Trị, Ba Vì - Hà Tây và những nơi có điều kiện sinh thái tương tự); dòng Vlt85 (áp dụng cho vùng Đông Hà - Quảng Trị và những nơi có điều kiện sinh thái tương tự)
- Giống các loài bạch đàn.
+ Bạch đàn urophylla: dòng PN3d (trồng trên diện rộng); các các dòng PN21, PN24 và PN108 (áp dụng cho vùng Phù Ninh - Phú Thọ và những nơi có điều kiện sinh thái tương tự).
2. Giống các loài cây được phép sản xuất kinh doanh nhưng tối thiểu phải có nguồn giống là lâm phần tuyển chọn hoặc có các cây mẹ được công nhận.
1) Chiêu liêu (Terrmina alata);
2) Re gừng (Cinamomum obtusifolium);
3) Sồi phảng (Pasania cerebrina);
4) Vạng trứng (Endosperrmum chinense);
5) Keo chịu hạn (Acacia difficilis);
6) Vẹt tách (Bruguiera parviflora);
7) Trám đen (Canarium tramdenum);
8) Mây nếp (Calamus tetradactylus).
3. Cách thức và thủ tục tiến hành.
Áp dụng các thủ tục như đã quy định tại Quyết định số 14/2005/QĐ-BNN ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: