Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định này quy định danh mục và mức thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cơ quan được ủy quyền thu phí. Mức thu thực hiện theo Biểu mức kèm theo quyết định, với 90% để lại cho đơn vị tổ chức thu và 10% nộp ngân sách nhà nước.

Số hiệu26/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýTrần Thanh Nam — Phó Chủ tịch
Cập nhật21/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/09/2012
Ngày áp dụng27/09/2012
Ngày hết hiệu lực27/09/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định danh mục và mức thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cơ quan được ủy quyền thu phí. Mức thu thực hiện theo Biểu mức kèm theo quyết định, với 90% để lại cho đơn vị tổ chức thu và 10% nộp ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập → được để lại 90% tổng số thu cho đơn vị tổ chức thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước → theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.
  • Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu tiền phí.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Phí sử dụng cảng cá tại Khoản 2, Phần I của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND.
  • Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo đúng quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập thông qua cơ chế tự chủ tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý và giám sát đối với các tổ chức, cơ quan được ủy quyền thu phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí sử dụng cảng cá là bao nhiêu?

Mức thu thực hiện theo Biểu mức kèm theo Quyết định này. Mức cụ thể không được nêu trong văn bản.

Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, thu phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Các đơn vị sự nghiệp công lập được giữ lại bao nhiêu phần trăm từ tổng số thu?

Các đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 90% trên tổng số thu cho đơn vị tổ chức thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ.

Tổ chức, cơ quan nào có quyền ủy quyền thu phí sử dụng cảng cá?

Căn cứ vào văn bản, không nêu cụ thể tổ chức, cơ quan nào được ủy quyền thu phí. Tuy nhiên, tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn

tỉnh Kiên Giang

__________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 69/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, khóa VIII, kỳ họp thứ năm về việc ban hành Danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 365/TTr-STC ngày 13 tháng 8 năm 2012 về việc ban hành Danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Mức thu

Thực hiện theo Biểu mức thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Chế độ thu, nộp phí sử dụng cảng cá

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP: Được để lại 90% trên tổng số thu cho đơn vị tổ chức thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ được giao, phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước;

b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu tiền phí.

Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, thu phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Phí sử dụng cảng cá tại Khoản 2, Phần I của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.