Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và cầu Bình Triệu, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2014. Mức phí được quy định cụ thể cho từng loại xe với giá vé lượt, tháng và quý khác nhau.
Các điểm cốt lõi
- Loại xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng → phải trả phí lượt là 15.000 đồng, phí tháng là 450.000 đồng, phí quý là 1.200.000 đồng
- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn → phải trả phí lượt là 20.000 đồng, phí tháng là 600.000 đồng, phí quý là 1.600.000 đồng
- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn → phải trả phí lượt là 25.000 đồng, phí tháng là 750.000 đồng, phí quý là 2.000.000 đồng
- Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 feet → phải trả phí lượt là 40.000 đồng, phí tháng là 1.200.000 đồng, phí quý là 3.200.000 đồng
- Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 feet → phải trả phí lượt là 80.000 đồng, phí tháng là 2.400.000 đồng, phí quý là 6.500.000 đồng
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp chịu gánh nặng về chi phí đi lại tăng lên
- Doanh nghiệp vận tải có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh giá cước để bù đắp chi phí tăng thêm
- Tăng thu cho ngân sách thành phố, hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng giao thông
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và cầu Bình Triệu là bao nhiêu?
Mức phí cụ thể như sau: xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng → phí lượt là 15.000 đồng, phí tháng là 450.000 đồng, phí quý là 1.200.000 đồng.
Mức phí áp dụng từ khi nào?
Mức phí được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2014.
Loại xe nào phải trả mức phí cao nhất?
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 feet → phải trả phí lượt là 80.000 đồng, phí tháng là 2.400.000 đồng, phí quý là 6.500.000 đồng.
Có thời hạn thực hiện cụ thể không?
Thời gian thực hiện được quy định từ ngày 1 tháng 1 năm 2014, nhưng chưa có thông tin về thời hạn cụ thể.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và tại cầu Bình Triệu theo Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12
(Từ ngày 09 đến ngày 12 tháng 12 năm 2013)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư đường bộ;
Xét Tờ trình số 6485/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và tại cầu Bình Triệu theo Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính; báo cáo thẩm tra số 792/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 6485/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và tại cầu Bình Triệu theo Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính, cụ thể theo bảng như sau:
|
Số thứ tự |
Loại xe |
Mệnh giá (đồng) |
||
|
Vé lượt |
Vé tháng |
Vé quý |
||
|
1 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng. |
15.000 |
450.000 |
1.200.000 |
|
2 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. |
20.000 |
600.000 |
1.600.000 |
|
3 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
25.000 |
750.000 |
2.000.000 |
|
4 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 feet. |
40.000 |
1.200.000 |
3.200.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 feet. |
80.000 |
2.400.000 |
6.500.000 |
Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và xem xét rút ngắn thời gian thực hiện của Dự án.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.