Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND quy định các nội dung và mức chi thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng cho Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân. Quyết định này không bao gồm hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước.

Số hiệu26/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Thị Hồng — Phó Chủ tịch
Cập nhật20/07/2026
NgànhTài Chính, Tư Pháp
Lĩnh vựcKiểm Soát Thủ Tục Hành ChínhQuản Lý Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành23/07/2013
Ngày áp dụng02/08/2013
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND quy định các nội dung và mức chi thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng cho Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân. Quyết định này không bao gồm hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp khi thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan, đơn vị được bảo đảm kinh phí từ ngân sách thành phố, quận - huyện và phường, xã - thị trấn để thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
  • Mức chi tối đa cho thuê chuyên gia lấy ý kiến là 300.000 - 600.000 đồng/văn bản tùy theo tính chất, mức độ của văn bản; giao Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định cụ thể.
  • Mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính là 20.000 đồng/người/ngày (danh sách phải được phê duyệt).
  • Nội dung chi thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 167/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi khi các thủ tục hành chính được kiểm soát chặt chẽ, nâng cao chất lượng phục vụ.
  • Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính sẽ tăng chi phí hoạt động.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi tối đa cho thuê chuyên gia lấy ý kiến là bao nhiêu?

Mức chi tối đa cho thuê chuyên gia lấy ý kiến là 300.000 - 600.000 đồng/văn bản, tùy theo tính chất, mức độ của văn bản.

Cán bộ, công chức kiểm soát thủ tục hành chính được hỗ trợ bao nhiêu tiền/ngày?

Cán bộ, công chức kiểm soát thủ tục hành chính được hỗ trợ 20.000 đồng/người/ngày.

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nào?

Quyết định này áp dụng cho Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp khi thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.

Nội dung chi thực hiện theo quy định nào?

Nội dung chi thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 167/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 26/2013/QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc ban hành quy định một số nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 3914/STC-HCSN ngày 09 tháng 5 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng:

Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp khi thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Phạm vi:

a) Các quy định tại Quyết định này được áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

b) Quyết định này không bao gồm:

- Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức;

- Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành:

a) Ngân sách thành phố: đảm bảo kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các Sở, ban, ngành thành phố;

b) Ngân sách quận - huyện: đảm bảo kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính cho Văn phòng Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các quận - huyện;

c) Ngân sách phường, xã - thị trấn: đảm bảo kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính cho Ủy ban nhân dân phường, xã - thị trấn.

2. Ngoài kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, các cơ quan, đơn vị được huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý.

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Nội dung chi:

Thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính.

2. Mức chi:

Thực hiện theo mức chi tối đa quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính.

Riêng mức chi thuê chuyên gia lấy ý kiến theo văn bản: 300.000 - 600.000 đồng/văn bản (tùy theo tính chất, mức độ của văn bản. Giao Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi từ 300.000 - 600.000 đồng/văn bản);

Mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các Sở, ngành, quận - huyện, phường, xã - thị trấn (Danh sách cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính phải được Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường, xã - thị trấn phê duyệt): 20.000 đồng/người/ngày.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Công văn số 78/UBND-TM ngày 07 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung chi và mức chi đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố hết hiệu lực thi hành.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở - ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hồng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 167/2012/TT-BTC Thông tư số 167/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực
26/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.